Bài học cùng chủ đề
- Lý thuyết
- Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
- Tọa độ của vectơ
- Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
- Tọa độ của điểm, vectơ, các phép toán vectơ, độ dài vectơ
- Hai vectơ bằng nhau, cùng phương, cùng hướng, ba điểm thẳng hàng
- Tích vô hướng của hai vectơ, góc giữa hai vectơ
- Giải tam giác bằng phương pháp tọa độ
- Phiếu bài tập: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Phiếu bài tập: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Cho tam giác ABC có A(−1;2);B(−4;2). Biết điểm G(2;−2) là trọng tâm của tam giác trên. Tìm tọa độ điểm C.
Trả lời: C ( ; )
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Cho tam giác ABC có trung điểm cạnh BC là M(−2;4) và trọng tâm là G(1;−2). Tìm tọa độ đỉnh A của tam giác.

Cho hình bình hành ABCD có AD=4 và chiều cao tương ứng với các cạnh AD bằng 3, góc BAD=60o. Chọn hệ trục tọa độ (A;i;j) sao cho i và AD cùng hướng. Tìm tọa độ các vectơ AB,CD,AC.
Trả lời
AB= (3; )
CD= (;−3)
AC= (;3)
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Trong mặt phẳng Oxy cho A(4;2), B(1;−5). Tâm I đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB là
Cho bốn điểm A(5;−1),B(4;−2),C(5;0) và D(0;−4). Tìm vị trí tương đối của hai đường thẳng AB và CD.