Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(8 câu)
Câu 1

Số có 37\dfrac{3}{7} của nó bằng 25\dfrac{2}{5} của 420-420

7272.
450-450.
392-392.
392392.
Câu 2

Sau một thời gian gửi tiết kiệm, người gửi đi rút tiền và nhận được 320000320\,000 đồng tiền lãi. Biết rằng số lãi bằng 125\dfrac{1}{25} số tiền gửi tiết kiệm. Tổng số tiền người đó nhận được là

83200008\,320\,000 đồng.
80000008\,000\,000 đồng.
73200007\,320\,000 đồng.
76800007\,680\,000 đồng.
Câu 3

Một xí nghiệp đã thực hiện 59\dfrac{5}{9} kế hoạch, còn phải làm tiếp 560560 sản phẩm nữa mới hoàn thành kế hoạch. Số sản phẩm xí nghiệp được giao theo kế hoạch là

10081\,008 sản phẩm.
11601\,160 sản phẩm.
12401\,240 sản phẩm.
12601\,260 sản phẩm.
Câu 4

Một người mang đi bán một sọt cam. Sau khi bán 37\dfrac{3}{7} số cam và 22 quả thì số cam còn lại là 3030 quả. Số cam người ấy mang đi bán là

5050 quả
3232 quả
5656 quả.
3030 quả
Câu 5

23\dfrac{2}{3} giờ là bao nhiêu phút?

8080 phút.
2020 phút.
6060 phút.
4040 phút.
Câu 6

Trên đĩa có 2424 quả táo. Hoàng ăn 18\dfrac{1}{8} số táo, trên đĩa còn lại mấy quả táo?

2121.
33.
44.
2020.
Câu 7

loading...

Cửa hàng gạo nhà bạn Nam có tất cả 840840 kg gạo gồm ba loại:

16\dfrac{1}{6} số đó là gạo tám thơm, 38\dfrac{3}{8} số đó là gạo nếp, còn lại là gạo tẻ.

Số gạo tẻ trong cửa hàng là

270270 kg.
390390 kg.
120120 kg.
385385 kg.
Câu 8

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 6060 m, chiều rộng bằng 23\dfrac{2}{3} chiều dài. Diện tích mảnh vườn là

24002\,400 m2.
54005\,400 m2.
14001\,400 m2.
32003\,200 m2.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 9

Một cuộn dây dài 200200 m. Lần thứ nhất người bán hàng cắt đi 320\dfrac{3}{20} cuộn dây, lần thứ hai cắt tiếp 110\dfrac{1}{10} phần còn lại.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Lần thứ nhất người bán đã cắt 2020 m.
b) Số dây còn lại sau lần cắt thứ nhất là 170170 m.
c) Lần thứ hai người bán đã cắt 2727 m.
d) Sau hai lần cắt, cuộn dây còn lại là 153153 m.
Câu 10

Một lớp học có 4545 học sinh trong đó 25\dfrac25 là nữ.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số học sinh nữ là 2020.
b) Số học sinh nam là 2727.
c) Học sinh nữ nhiều hơn học sinh nam.
d) Học sinh nam bằng 34\dfrac{3}{4} tổng số học sinh.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(2 câu)
Câu 11

Mẹ cho Hà một số tiền đi mua đồ dùng học tập. Sau khi mua hết 2424 nghìn đồng tiền vở, 3636 nghìn đồng tiền sách, Hà còn lại 13\dfrac{1}{3} số tiền. Mẹ đã cho Hà bao nhiêu nghìn đồng?

Trả lời:

Câu 12

Một lớp có 4242 học sinh. Biết rằng 15\dfrac{1}{5} số học sinh nữ bằng 12\dfrac{1}{2} số học sinh nam. Số học sinh nữ lớp đó bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Tự luận

(2 câu)
Câu 13
Tự luận

Sau buổi biểu diễn văn nghệ, nhà trường tặng cam cho các tiết mục. Lần đầu tiết mục đồng ca hết 56\dfrac{5}{6} số cam và 16\dfrac{1}{6} quả; lần 22 tặng tiết mục tốp ca hết 67\dfrac{6}{7} số cam còn lại và 17\dfrac{1}{7} quả; lần 33 tặng tiết mục đơn ca hết 34\dfrac{3}{4} số cam còn lại lần 2214\dfrac{1}{4} quả thì vừa hết. Tính số cam trường đó đã tặng và số cam riêng cho các tiết mục đồng ca, tốp ca và đơn ca.

Câu 14
Tự luận

Ở một trường học có 900900 học sinh tham gia học các lớp chuyên, trong đó số học sinh chuyên toán chiếm 29\dfrac{2}{9} tổng số, số học sinh học chuyên văn chiếm 15\dfrac15, số học sinh chuyên Anh bằng 32\dfrac{3}{2} số học sinh chuyên văn, còn lại là học sinh học chuyên Pháp. Tính số học sinh ở mỗi lớp chuyên.