Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu

Câu 1
1đ

Chọn bất kì một số tự nhiên có một chữ số. Số kết quả có thể có của phép thử là

88.
77.
99.
1010.
Câu 2
1đ

Số phần tử thuộc không gian mẫu của phép thử "Bạn An liệt kê các số có 22 chữ số chia hết cho 55" là

1818.
2020.
1717.
1919.
Câu 3
1đ

Phép thử ngẫu nhiên là hoạt động

A
"Bốc một tấm thẻ trong hộp có 1010 thẻ trắng như nhau".
B
"Chọn ra đồng thời hai tấm thẻ từ hộp có 22 tấm thẻ đỏ và xanh".
C
"Chọn 11 cây bút chì từ ống bút có một cây bút".
D
"Chọn bất kì 11 quyển sách từ giá có 1010 quyển sách khác nhau".
Câu 4
1đ

Một hộp có 1212 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; ...; 121;\,2;\, 3;\,...;\, 12 hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Xét phép thử "Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp". Số kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra là

22.
11.
1111.
1212.
Câu 5
1đ

Xếp ngẫu nhiên ba bạn Mai, Việt, Lan trên một chiếc ghế dài. Số phần tử của không gian mẫu là

11.
66.
33.
22.
Câu 6
1đ

Bạn Việt giải một đề thi gồm 33 bài được đánh số 1; 2; 31;\, 2;\, 3. Việt chọn lần lượt các bài để giải theo một thứ tự ngẫu nhiên. Không gian mẫu của phép thử là

A
Ω={(1;2;3)}.\Omega =\{(1; 2; 3)\}.
B
Ω={(1;2;3) (2;1;3), (3;1;2)}.\Omega =\{(1; 2; 3)\,(2; 1; 3),\, (3; 1; 2)\}.
C
Ω={(1;2;3), (1;3;2)}.\Omega =\{(1; 2; 3),\, (1; 3; 2)\}.
D
Ω={(1;2;3), (1;3;2), (2;1;3), (2;3;1), (3;1;2), (3;2;1)}.\Omega =\{(1; 2; 3),\, (1; 3; 2),\, (2; 1; 3),\, (2; 3; 1),\, (3; 1; 2),\, (3; 2; 1)\}.
Câu 7
1đ

Trên giá có 1 quyển sách Ngữ Văn, 1 quyển sách Mĩ thuật và 1 quyển sách Công nghệ. Bạn Hà và bạn Thuý lần lượt lấy ra ngẫu nhiên 1 quyển sách từ giá. Số phần tử trong không gian mẫu của phép thử là

11.
33.
66.
22.
Câu 8
1đ

Một hộp có 4 quả bóng được đánh số lần lượt từ 1 đến 4. Bạn Trọng và bạn Thủy lần lượt lấy ra ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp. Viết các phần tử thuộc không gian mẫu của phép thử vào bảng dưới đây:

Tên

Trọng

Thủy


11

22

33

44

11

(1;1)(1;1)

(3;1)(3;1)

(4;1)(4;1)

22

(2;2)(2;2)

(4;2)(4;2)

33

(1;3)(1;3)

(3;3)(3;3)

44

(2;4)(2;4)

(4;4)(4;4)

(3;4)(3;4)(4;3)(4;3)(3;2)(3;2)(2;1)(2;1)(1;4)(1;4)(2;3)(2;3)(1;2)(1;2)

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 9
1đ

Một hộp chứa 11 quả bóng màu xanh, 11 quả bóng màu vàng và 11 quả bóng màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp, ghi lại màu của quả bóng, sau đó lấy tiếp một quả bóng trong hộp rồi lại ghi lại màu quả bóng. Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử ?

Trả lời:

Câu 10
1đ

Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: màu vàng và màu xanh, có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội AA và allele lặn aa. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: hạt trơn và hạt nhăn, có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội BB và allele lặn bb.

Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene. Phép thử là cho lai hai cây đậu Hà Lan, trong đó cây bố có kiểu gene là (AA,Bb)(AA, Bb), cây mẹ có kiểu gene là (Aa,Bb)(Aa, Bb). Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?

Trả lời: