Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(28 câu)
Câu 1

Chỉ tiêu phản ánh tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập của các tầng lớp dân cư được tính bằng hệ số nào sau đây?

CPI.
Gini.
HDI.
GDP.
Câu 2

Quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hoà giữa ba mặt: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và phát triển môi trường là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Lạm phát kinh tế.
Ổn định thị trường.
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển bền vững.
Câu 3

Tổng thể các mối quan hệ giữa các ngành, các lĩnh vực, các bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc gia là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Chuyển dịch kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Cơ cấu kinh tế.
Câu 4

Trong công thức tính GDP = C + I + G + (X – M), chữ G là kí hiệu của chỉ số nào sau đây?

Chi tiêu của Chính phủ.
Chi tiêu của doanh nghiệp.
Kim ngạch xuất khẩu.
Chi tiêu của hộ gia đình.
Câu 5

Năm 2020, tổng sản phẩm quốc nội của nước A là 406 tỷ, dân số đạt 20 triệu người. GDP bình quân trên người của nước A năm 2020 là bao nhiêu?

25 000.
12 000.
12 600.
25 300.
Câu 6

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 1, 2.

Số liệu công bố tháng 7/2026 của Ngân hàng Thế giới (World Bank) xác nhận, tổng thu nhập quốc dân (GNI) bình quân đầu người của Việt Nam năm 2025 đã đạt 4.970 USD/người, tăng 10,7% so với 2024.

( Nguồn: Báo Điện tử Chính phủ, Từ thu nhập trung bình cao tới thu nhập cao: Cột mốc mới của Việt Nam)

Câu 1:

GNI bình quân đầu người là một trong những tiêu chí của

chỉ số phát triển con người.
chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.
tỉ lệ thất nghiệp của quốc gia.
Câu 2:

GNI bình quân đầu người của Việt Nam năm 2025 tăng 10,7% so với năm 2024 có tác động nào sau đây đến phát triển kinh tế?

Thu hẹp khoảng cách thu nhập và bảo đảm mức sống đồng đều giữa các vùng.
Mở rộng diện tích lãnh thổ và tăng nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Nâng cao đời sống người dân và tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Tăng quy mô dân số và giảm nhu cầu sử dụng nguồn lực xã hội.
Câu 7

Hành động nào sau đây thể hiện mục tiêu phát triển bền vững?

Chỉ tập trung phát triển các vùng kinh tế cao.
Tăng khoảng cách giàu nghèo của người dân.
Sử dụng năng lượng tái tạo trong vận hành máy móc.
Xả thải trực tiếp nước thải ra ngoài sông phụ cận.
Câu 8

Thước đo nào sau đây là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra (bao gồm cả ở trong và ngoài lãnh thổ quốc gia) trong một thời gian nhất định (thường là một năm)?

CPI.
GDP.
GDI.
GNI.
Câu 9

Phát triển kinh tế bền vững có tác động tới chính trị theo chiều hướng nào sau đây?

Thay đổi.
Lạc hậu.
Ổn định.
Chuyên quyền.
Câu 10

Hành động nào sau đây góp phần phát triển bền vững?

Hạn chế sử dụng các vật liệu khó phân huỷ.
Khai thác hết lượng tài nguyên khoáng sản.
Hạn chế sử dụng nguyên liệu giá rẻ.
Sử dụng thoái hoá tài nguyên đất.
Câu 11

Thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc gia thu được trong năm là chỉ số nào sau đây?

GNI/người.
CPI/người.
TPP/người.
GDP/người.
Câu 12

Sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Tốc độ kinh tế.
Quy mô kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hình thức kinh tế.
Câu 13

Nước A năm 2016 có chi tiêu hộ gia đình là 205 tỷ, chi tiêu doanh nghiệp là 176 tỷ, chi tiêu Chính phủ là 150 tỷ, kim ngạch xuất khẩu là 140 tỷ, kim ngạch nhập khẩu là 110 tỷ. Tổng sản phẩm quốc nội của nước A là bao nhiêu?

561 tỷ.
461 tỷ.
671 tỷ.
550 tỷ.
Câu 14

Năm 2018, nước C có mức tăng GNI cao đạt 7,8%, trong khi mức trung bình của thế giới chỉ đạt 4%. Trong khi đó tỷ lệ bao phủ rừng của nước C giảm từ 48% xuống còn 21%. Nguyên nhân chủ yếu do việc khai thác quá mức và chặt rừng làm khu sinh thái. Các chỉ số của nước C thể hiện tình trạng nào sau đây?

Tăng trưởng chậm.
Phát triển không bền vững.
Kinh tế không tăng trưởng.
Phát triển chậm.
Câu 15

Nội dung nào sau đây là chủ trương của Đảng và nhà nước ta để thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững?

Gia tăng tình trạng cách biệt giàu nghèo.
Đánh đổi tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá.
Tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.
Đặt vấn đề đạo đức sau vấn đề kinh tế.
Câu 16

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 1, 2.

Nước G là một nước nghèo. Tỷ lệ dân biết chữ chiếm 20% dân số. Năm 2000, nước G cho các nước T, nước K đem quân vào đóng chiếm khai thác tài nguyên. GDP của nước G từ năm 2000 đến năm 2010 tăng 2,6%. Đời sống người dân đa phần vẫn phải chịu cực khổ trong các đồn điền nhà máy nên thường xuyên xảy ra biểu tình, bãi công. Những phúc lợi xã hội từ chỗ đáp ứng 30% dân số giảm xuống còn dành cho 5% dân số là người giàu có.

Câu 1:

Theo em, chỉ số Gini của nước G giai đoạn 2000 – 2010 thay đổi theo chiều hướng nào sau đây?

Ổn định.
Tăng.
Biến thiên.
Giảm.
Câu 2:

Nguyên nhân nào sau đây tác động đến nền kinh tế của nước G?

Tài nguyên kinh tế ít.
Khí hậu nhiều khó khăn.
Bất ổn chính trị, xã hội.
Người dân không cần cù.
Câu 17

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 1, 2.

Chị B được gia đình cho 3 tỷ. Trong một năm, chị B mở 4 công ty một lúc nhưng đều phá sản do chị không có thời gian quản lý. Anh Y là kế toán công ty thấy vậy liền giúp chị kê khai sổ sách khác thực tế để nhận được vốn vay ưu đãi của Chính phủ. Anh U là chồng chị B đã thay chị nhập hàng loạt sản phẩm kém chất lượng về bán với giá cao để thu lợi nhuận. Anh K là đối tác của chị B đã ứng dụng máy móc hiện đại vào sản xuất hàng hoá nên giảm được giá thành sản phẩm, người tiêu dùng mua nhiều.

Câu 1:

Nhân vật nào sau đây góp phần phát triển kinh tế?

Chị B.
Anh Y.
Anh U.
Anh K.
Câu 2:

Nếu em là chị B, em sẽ lựa chọn giải pháp nào sau đây để kinh doanh?

Mua lại cổ phần của các doanh nghiệp nhà nước.
Chậm trả thuế để có nguồn vốn đầu tư.
Dùng hết số tiền hiện có để mở công ty.
Mở 1 công ty và tập trung nguồn lực đầu tư.
Câu 18

Các nước K, Y, O, G có chỉ số Gini lần lượt là 0,87; 0,3; 0,54; 0,41. Thứ tự nào sau đây phản ánh đúng các nước xếp theo vị trí từ thấp đến cao về tiến bộ xã hội?

K, O, Y, G.
K, O, G, Y.
Y, G, O, K.
Y, G, K, O.
Câu 19

Năm 2018, nước B có mức tăng GDP cao của thế giới. Khi điều tra dân số, nước B có 90 triệu người nhưng tài sản chủ yếu chỉ tập trung vào 1% dân số. Các chỉ số của nước B thể hiện tình trạng nào sau đây?

Phát triển không bền vững.
Phát triển chậm.
Tăng trưởng chậm.
Kinh tế không tăng trưởng.
Câu 20

Nhà nước D có chỉ đạo các địa phương cần tăng cường các hoạt động phát triển kinh tế. Anh N là cán bộ tỉnh G đưa ra phương án chặt rừng để làm nương rẫy cho bà con làm ăn. Anh K đồng ý và bổ sung cần phải xen canh trồng thêm cây khác. Khi thực hiện thì anh T là người dân gần đó đã ngăn cản và cho rằng chặt rừng sẽ làm lũ lụt xảy ra nghiêm trọng. Chị H là vợ anh T thấy thế thì khuyên chồng mình không nên quan tâm chuyện của chính quyền. Hành động của nhân vật nào sau đây đảm bảo cho kinh tế phát triển bền vững?

Anh K.
Chị H.
Anh N.
Anh T.
Câu 21

Đất nước B năm 2010 vẫn là một đất nước rất nghèo với GDP chỉ đạt 200 tỷ USD. Nhà nước đã làm mọi cách để đưa nền kinh tế tăng trưởng. Năm 2020, nước B đã có GDP đạt 400 tỷ USD. Tuy nhiên, đời sống của đa số người dân vẫn trong tình trạng đói, nghèo, bất bình đẳng xã hội cao. Tài sản chỉ tập trung chủ yếu vào một số người giàu. Hoạt động kinh tế của nước B thể hiện điều nào sau đây đây?

Phát triển không bền vững.
Kinh tế lâm vào lạm phát.
Kinh tế không tăng trưởng.
Trình độ kinh tế không cao.
Câu 22

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; hình thành văn hoá sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; ngăn chặn xu thế ô nhiễm, suy thoái môi trường biển, tình trạng sạt lở bờ biển và biển xâm thực; phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển quan trọng. Chỉ đạo trên thể hiện mục tiêu nào sau đây của nhà nước ta?

Phát triển bền vững.
Khai thác cạn tài nguyên.
Tập trung vào một vùng.
Tăng trưởng kinh tế chậm.
Câu 23

Hành động nào sau đây thực hiện tốt phát triển bền vững?

Chị N vứt rác xuống sông để đỡ tiền phí môi trường.
Anh V làm kính để dùng điện mặt trời cho nhà máy.
Ông C đốt rừng làm khu du lịch sinh thái.
Bà T phá dỡ ngôi chùa cổ để xây khu vui chơi.
Câu 24

Hệ số Gini bằng 1 thể hiện điều gì sau đây?

Bình đẳng tuyệt đối.
Bất bình đẳng tuyệt đối.
Bình đẳng tương đối.
Bất bình đẳng tương đối.
Câu 25

Công ty A mở một chuỗi cửa hàng bán trà sữa. Cốc sử dụng cho khách dùng tại cửa hàng luôn được sử dụng là cốc thuỷ tinh. Điều này làm cho chi phí đầu vào tăng, lợi nhuận bị ảnh hưởng nhưng công ty A vẫn giữ nguyên cách làm đó không thay thế cốc nhựa. Hành động của công ty A tác động tích cực đến điều nào sau đây?

Lạm phát tăng cao.
Phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế.
Tăng thu nhập lao động.
Câu 26

Xã B có tổng mức thu nhập năm 2022 của người dân tăng là 98 tỷ. Xã B có 4 làng trong đó làng G, T, K, I có tổng mức thu nhập tăng lần lượt là 60 tỷ, 15 tỷ, 10 tỷ, 13 tỷ. Nhận xét nào sau đây đúng về kinh tế xã B?

Tăng trưởng không cao.
Phát triển không bền vững.
Khủng hoảng kinh tế trầm trọng.
Lạm phát ở mức kỷ lục.
Câu 27

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 1, 2.

Trong số 15 chỉ tiêu chủ yếu, tăng trưởng GDP phấn đấu đạt từ 10% trở lên, GDP bình quân đầu người từ 5.400 - 5.500 USD, CPI bình quân tăng khoảng 4,5%, năng suất lao động tăng khoảng 8%. Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giảm 1 - 1,5% theo chuẩn mới áp dụng từ năm 2026.

(Nguồn: VietnamPlus, Kết quả giảm nghèo giai đoạn 2021 - 2025 tạo tiền đề xây dựng chuẩn nghèo mới)

Câu 1:

Chỉ tiêu nào sau đây không dùng để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế?

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (CPI/người).
Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người).
Câu 2:

Để góp phần đạt mục tiêu tăng trưởng GDP từ 10% trở lên, các chủ thể trong nền kinh tế cần thực hiện việc làm nào sau đây?

Cắt giảm nhân công để giảm chi phí kinh doanh.
Tăng giá bán sản phẩm để thu nhiều lợi nhuận hơn.
Thu hẹp sản xuất để hạn chế cạnh tranh trên thị trường.
Đầu tư đổi mới công nghệ trong hoạt động sản xuất.
Câu 28

Tỉ lệ hộ nghèo cả nước năm 2010 là 14,2%, năm 2015 là 7%. Tỉ lệ đó đạt được thể hiện vai trò của chỉ tiêu nào sau đây?

Thay đổi kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Kiểm soát kinh tế.
Khủng hoảng kinh tế.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(3 câu)
Câu 29

Qua quá trình điều tra của công an, vào đầu tháng 10/2019, Nguyễn Thị Huyền Trang đã thay công ty CTH tìm người đổ chất thải ra ngoài sông. Theo đó, Trang đã có trao đổi qua điện thoại về việc Vũ sẽ xử lý dầu thải cho công ty CTH với giá 1.000 đồng/lít nhằm mục đích giảm bớt chi phí xử lý chất thải. Vụ đổ trộm dầu thải ra đầu nguồn gây ô nhiễm nước dẫn vào Nhà máy nước sạch sông Đà.

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vũ sẽ thay Trang và công ty CTH chịu trách nhiệm về hành vi đổ chất thải.
b) Nhà nước cho phép các cá nhân, doanh nghiệp phát triển kinh tế bằng mọi cách.
c) Việc tăng trưởng kinh tế của công ty CTH có ảnh hưởng lớn đến môi trường.
d) Người dân cần tố cáo hành vi của công ty CTH nếu biết được vụ việc
Câu 30

Có thể thấy rõ ảnh hưởng của bão số 3 đổ bộ trong tháng 9 đã tác động tới kết quả tăng trưởng chung của khu vực I. Cụ thể, số liệu thống kê quý III năm 2024 cho thấy, giá trị tăng thêm khu vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,58%, chỉ cao hơn cùng kỳ năm 2021 nhưng thấp hơn các năm còn lại của giai đoạn 2020-2023; trong đó hoạt động nông nghiệp tăng thấp nhất (giá trị tăng thêm chỉ đạt 2,03%) so với cùng kỳ các năm kể từ năm 2020 đến nay và các quý đầu năm 2024 do nhiều diện tích trồng lúa mùa sắp cho thu hoạch, đàn gia súc, gia cầm ở một số tỉnh miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng bị mất trắng hoặc thiệt hại nặng nề do cơn bão số 3.

(Theo trang Cục thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bão số 3 kìm hãm tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
b) Bão số 3 làm chuyển dịch lao động từ miền Bắc vào miền Nam.
c) GDP của Việt Nam năm 2024 tăng thấp nhất trong 10 năm.
d) Nhà nước cần tăng giá bán các mặt hàng thứ yếu trong bão để thúc đẩy phát triển kinh tế.
Câu 31

Chú trọng đẩy mạnh tuyên truyền tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, tích cực vận động người dân tham gia phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, góp công, góp sức xây dựng nông thôn mới. Bằng sự chung sức đồng lòng của Ðảng bộ, chính quyền và Nhân dân, xã Chiềng Ðông (huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên) đã củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, từng bước nâng cao đời sống nhân dân, hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Ðến nay, xã đã đạt 14/19 tiêu chí xây dựng NTM, thu nhập bình quân đầu người tăng cao (đạt trên 28 triệu đồng/người/năm), tỷ lệ hộ nghèo giảm còn hơn 46%. Ðời sống vật chất, văn hóa tinh thần của người dân từng bước được cải thiện, nâng cao rõ rệt...

(Theo Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phát triển kinh tế góp phần củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
b) Mức độ xoá đói giảm nghèo là một chỉ số của tăng trưởng kinh tế.
c) Mục tiêu phát triển kinh tế của xã Chiêng Đông đạt được nhiều kết quả tích cực.
d) Cần có nhiều hình thức tuyên truyền để bà con hiểu được lợi ích cũng như vai trò, trách nhiệm của mình trong việc chung tay xây dựng nông thôn mới.