Phần 1

(12 câu)
Câu 1
Tự luận

Những từ ngữ nào cho thấy chim chiền chiện bay lượn giữa không gian cao rộng?

Câu 2

Câu 1:
Tự luận

Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả qua những câu thơ nào?

Câu 2:
Tự luận

Nêu cảm nghĩ của em về tiếng chim chiền chiện trong bài thơ.

Câu 3

Cá mực mang gì đi học? Tìm câu trả lời đúng.

Mang nhiều đồ dùng học tập.
Mang những bông hoa đẹp.
Mang một cái lọ mực.
Mang lọ nước biển xanh biếc.
Câu 4

Khi gặp cô trai, vì sao cá mực lễ phép trả lời rồi vội vã bơi đi? Tìm câu trả lời đúng.

Vì cá mực hơi sợ khi nhìn thấy vỏ ngoài của cô trai.
Vì cá mực muốn bơi đi gặp cá cơm.
Vì cá mực muốn đi ngắm bông hoa đẹp.
Vì cá mực sợ muộn giờ học.
Câu 5

Vì sao cá mực muốn đến gần hải quỳ? Tìm câu trả lời đúng.

Vì cá mực muốn cùng cá cơm đến chơi với hải quỳ.
Vì cá mực nghe thấy tiếng gọi của hải quỳ.
Vì cá mực muốn bơi đến gần hơn để cứu cá cơm.
Vì hải quỳ đẹp, những cánh tay hoa mềm mại như gọi chào.
Câu 6
Tự luận

Cô trai đã làm gì khi thấy cá mực và cá cơm bơi đến gần hải quỳ?

Câu 7
Tự luận

Cá mực đã hiểu ra điều gì về cô trai và hải quỳ?

Câu 8
Tự luận

Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này?

Câu 9
Tự luận

Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ dưới đây và đặt câu với một từ tìm được.

olm, cau 7

Câu 10

Bấm chọn động từ chỉ tình cảm, cảm xúc trong mỗi câu dưới đây:

Cá mực sợ hãi, chạy lại gần cô trai.

Cá mực kinh ngạc khi thấy trong lòng cô trai một viên ngọc sáng đẹp lạ thường.

Cá mực cảm động.

Câu 11
Tự luận

Viết bài văn thuật lại một giờ học đáng nhớ đối với em.

Câu 12
Tự luận

Đề 2: Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe về trí thông minh hoặc khả năng tìm tòi, sáng tạo của con người.