Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Ôn tập tự luận tin 7 CHK I 25-26 SVIP
Nội dung này do giáo viên tự biên soạn.
BÀI 3 - QUẢN LÍ DỮ LIỆU TRONG MÁY TÍNH
Câu 1 (Mức độ: Vận dụng): So sánh ưu và nhược điểm của việc sao lưu dữ liệu cục bộ (nhờ thiết bị nhớ) và sao lưu dữ liệu từ xa (nhờ công nghệ đám mây).
Đáp án:
- Sao lưu cục bộ (USB, ổ cứng ngoài...):
- Ưu điểm: Khôi phục dữ liệu nhanh chóng, không cần kết nối Internet, tiện sử dụng.
- Nhược điểm: Nếu thiết bị lưu trữ bị hỏng hoặc mất (cùng với máy tính gốc) thì dữ liệu cũng bị mất. Dễ bị thất lạc hoặc lây lan virus.
- Sao lưu từ xa (Lưu trữ đám mây - Cloud):
- Ưu điểm: Truy cập được từ bất kỳ máy tính nào có kết nối Internet; nếu máy tính cá nhân bị hỏng/mất thì dữ liệu vẫn an toàn trên mạng.
- Nhược điểm: Cần phải có kết nối Internet; phụ thuộc vào độ tin cậy của nhà cung cấp dịch vụ; có rủi ro bị tin tặc tấn công tài khoản.
Câu 2 (Mức độ: Thông hiểu): Thế nào là một mật khẩu mạnh? Hãy lấy ví dụ minh họa.
Đáp án:
Một mật khẩu mạnh cần đảm bảo các tiêu chí sau:
- Độ dài ít nhất 8 kí tự.
- Bao gồm đủ các thành phần: chữ số, chữ in hoa, chữ thường và các kí hiệu đặc biệt (như @, #, $, v.v.).
- Không phải là một từ thông thường hoặc thông tin cá nhân dễ đoán (như ngày sinh, số điện thoại, tên riêng).
- Ví dụ mật khẩu yếu: 12345678, NguyenVanA, 0912345678.
- Ví dụ mật khẩu mạnh: 2n#M1nhKhoa, H@Noi2025!.
BÀI 5 - ỨNG XỬ TRÊN MẠNG
Câu 3 (Mức độ: Nhận biết): Hãy liệt kê các biểu hiện chính của bệnh nghiện Internet.
Đáp án:
Các biểu hiện của bệnh nghiện Internet bao gồm:
- Bỏ bê cuộc sống thực: Bỏ bê việc học hành, sinh hoạt cá nhân để lên mạng.
- Thời gian sử dụng: Hay thức khuya để sử dụng mạng, dành quá nhiều thời gian cho Internet hơn là gia đình, bạn bè.
- Tâm lý: Cảm thấy tức giận, cáu kỉnh, bồn chồn hoặc khó chịu khi không được sử dụng máy tính/mạng; nói dối khi được hỏi về thời gian truy cập mạng.
- Sức khỏe và hành vi: Mất hứng thú với các hoạt động thú vị trước đây, lầm lì, ít nói, ngại giao tiếp trực tiếp.
Câu 4 (Mức độ: Vận dụng): Em sẽ xử lý như thế nào nếu vô tình truy cập vào một trang web có nội dung xấu, độc hại hoặc không phù hợp lứa tuổi?
Đáp án:
Khi gặp tình huống này, em cần thực hiện các bước sau:
- Đóng ngay trang web đó lại lập tức.
- Không chia sẻ trang web đó cho bạn bè hay bất kỳ ai khác.
- Thông báo cho bố mẹ, thầy cô hoặc người lớn tin cậy để họ có biện pháp ngăn chặn (như cài phần mềm chặn web xấu).
- Tuyệt đối không tò mò làm theo các hướng dẫn hay nhấp vào các liên kết lạ trên trang web đó.
BÀI 6 - LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM BẢNG TÍNH
Câu 5 (Mức độ: Nhận biết): Trong phần mềm bảng tính, ô tính là gì? Địa chỉ của một ô được xác định như thế nào?
Đáp án:
- Ô tính (gọi tắt là ô): Là giao của một hàng và một cột trên trang tính.
- Địa chỉ ô: Được xác định bằng tên cột ghép với tên hàng.
- Ví dụ: Ô nằm ở cột B và hàng 5 có địa chỉ là B5.
Câu 6 (Mức độ: Thông hiểu): Khi nhập dữ liệu vào ô tính, phần mềm sẽ tự động căn chỉnh lề như thế nào đối với dữ liệu dạng văn bản và dữ liệu dạng số (hoặc ngày tháng)?
Đáp án:
Phần mềm bảng tính có chế độ nhận biết và căn chỉnh mặc định như sau:
- Dữ liệu văn bản (Text): Tự động căn lề trái của ô.
- Dữ liệu số (Number), ngày tháng: Tự động căn lề phải của ô.
(Việc nhận biết này giúp người dùng dễ dàng kiểm tra xem dữ liệu mình nhập vào có đúng định dạng hay không).
BÀI 7 - TÍNH TOÁN TỰ ĐỘNG TRÊN BẢNG TÍNH
Câu 7 (Mức độ: Thông hiểu): Tại sao khi tính toán trên bảng tính, ta nên sử dụng địa chỉ ô (ví dụ: =A1+B1) thay vì sử dụng trực tiếp các con số (ví dụ: =5+10)?
Đáp án:
Ta nên sử dụng địa chỉ ô vì tính năng tự động cập nhật kết quả:
- Khi sử dụng địa chỉ ô (ví dụ: =A1+B1), nếu dữ liệu nguồn trong ô A1 hoặc B1 thay đổi, phần mềm sẽ tự động tính toán lại và cập nhật kết quả mới chính xác mà ta không cần phải sửa lại công thức.
- Nếu dùng số trực tiếp, khi dữ liệu đầu vào thay đổi, ta phải nhập lại công thức từ đầu, rất mất thời gian và dễ sai sót.
Câu 8 (Mức độ: Vận dụng): Giả sử tại ô E4 có công thức =C4*D4. Nếu em sao chép công thức từ ô E4 xuống ô E6, công thức tại ô E6 sẽ trở thành gì? Hãy giải thích nguyên lý này.
Đáp án:
- Kết quả: Công thức tại ô E6 sẽ là: =C6*D6.
- Giải thích: Đây là nguyên lý địa chỉ tương đối. Khi sao chép một công thức, vị trí tương đối giữa ô chứa công thức và các ô tham chiếu (ô dữ liệu) được giữ nguyên.
- Tại E4, công thức tham chiếu đến ô bên trái nó 2 cột (C4) và ô bên trái nó 1 cột (D4).
- Khi sao chép xuống E6, công thức vẫn giữ quy luật "lấy ô bên trái 2 cột nhân với ô bên trái 1 cột" so với dòng hiện tại, nên nó tự động biến đổi thành C6 và D6.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây