Ôn tập Chương II: Ánh sáng

Câu 1

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường sẽ

bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
tiếp tục truyền thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.
bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
bị hắt trở lại môi trường cũ.
Câu 2

Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?

Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Góc khúc xạ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.
Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
Góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới.
Câu 3

Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt ta là tia khúc xạ?

Khi ta nhìn thấy bóng cây trên mặt đất vào buổi trưa.
Khi ta nhìn thấy đáy bể bơi nông hơn thực tế.
Khi ta nhìn thấy ảnh của mình trong gương.
Khi ta nhìn thấy dòng chữ trên quyển sách.
Câu 4

Biết chiết suất của nước là 1,33. Một tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i=45oi=45^{o} thì góc khúc xạ trong nước là

32o.
39o.
60o.
45o.
Câu 5

Một viên sỏi được đặt trong chậu. Đặt mắt cách miệng chậu một khoảng độ cao hh.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khi chưa có nước thì không thấy viên sỏi nhưng khi cho nước vào lại trông thấy viên sỏi.
b) Tia sáng từ viên sỏi tới mắt truyền theo đường gấp khúc.
c) Ảnh của viên sỏi nằm tại vị trí thực của viên sỏi.
d) Tia sáng truyền từ viên sỏi đến mắt có góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
Câu 6

Chiếu tia sáng đơn sắc từ một khối chất lỏng ra không khí với góc tới 40o thì góc khúc xạ là 60o. Chiết suất của chất lỏng này là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Trả lời: .

Câu 7

Một tia sáng đi từ không khí ra thủy tinh (n=1,5n=1,5) với góc tới 50o. Giá trị góc khúc xạ là

45o.
90o.
60o.
30o.
Câu 8

Khi ánh sáng chiếu từ môi trường có chiết suất lớn hơn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì

không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
hiện tượng phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi góc tới bằng 90o.
luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 9

Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước. Đó là vì các tia sáng phản xạ

một phần trên mặt đường và đi vào mắt.
toàn phần trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt.
toàn phần trên mặt đường và đi vào mắt.
một phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.
Câu 10

Trong sợi quang, chiết suất của phần lõi

luôn bé hơn chiết suất của phần trong suốt xung quanh.
luôn bằng chiết suất của phần trong suốt xung quanh.
luôn lớn hơn chiết suất của phần trong suốt xung quanh.
có thể bằng 1.
Câu 11

Một người lặn dưới nước nhìn lên mặt nước. Khi góc nhìn vượt quá góc tới hạn, anh ta sẽ thấy gì?

Chỉ thấy một phần cảnh vật trên mặt nước.
Không thấy gì.
Mặt nước như một tấm gương phản chiếu toàn bộ.
Mặt nước trong suốt, có thể nhìn thấy cảnh vật phía trên.
Câu 12

Chiết suất của nước là khoảng 1,33. Góc tới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ nước sang không khí xấp xỉ là

54o.
26o.
30o.
48o.
Câu 13

Một tia sáng truyền từ nước có chiết suất khoảng 1,33 đi vào không khí. Nếu góc tới là 45o thì hiện tượng nào sẽ xảy ra?

Tia sáng truyền thẳng.
Khúc xạ một phần, phản xạ một phần.
Không có hiện tượng gì.
Phản xạ toàn phần.
Câu 14

Một khối thủy tinh hình bán cầu tâm O bán kính 20 cm, chiết suất n=1,414n=1,414. Chiếu chùm tia sáng song song vào toàn bộ mặt phẳng của hình bán cầu theo phương vuông góc với mặt phẳng đó.

Câu 1:

Bán kính đường đi của chùm tia sáng tới bán cầu mà cho chùm tia ló ra khỏi mặt cong của nó là

525\sqrt2 cm.
10310\sqrt3 cm.
1515 cm.
2020 cm.
Câu 2:

Góc tới hạn phản xạ toàn phần đối với tia sáng từ thủy tinh ra không khí là

90o.
30o.
45o.
60o.
Câu 15

Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính sẽ

bị bật ngược trở lại.
truyền thẳng.
lệch về phía đáy so với tia tới.
lệch xa phía đáy so với tia tới.
Câu 16

Ánh sáng nào sau đây bị tán sắc khi đi qua lăng kính?

Ánh sáng trắng.
Ánh sáng lục.
Ánh sáng đỏ.
Ánh sáng vàng.
Câu 17

Hình ảnh dưới đây cho biết đường truyền của tia sáng qua lăng kính.

Khoa học tự nhiên, lớp 9, lăng kính

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ánh sáng truyền từ không khí vào lăng kính là ánh sáng đơn sắc.
b) Khi ánh sáng truyền từ không khí vào lăng kính, tia khúc xạ IJ lệch gần pháp tuyến hơn so với tia tới.
c) Lăng kính có tác dụng làm thay đổi phương truyền của tia sáng.
d) Khi các ánh sáng đơn sắc đi qua lăng kính sẽ bị lệch về phía đáy lăng kính với những góc lệch như nhau.
Câu 18

Phơi chiếc áo màu tím ngoài trời nắng ta thấy nó có màu

đen.
tím.
xanh lục.
đỏ.
Câu 19

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về màu sắc các vật?

Tất cả các vật có màu sắc giống nhau trong mọi loại ánh sáng.
Ánh sáng trắng chỉ phản xạ ánh sáng màu đỏ.
Màu sắc của vật không bao giờ thay đổi khi ánh sáng chiếu vào nó thay đổi.
Màu sắc của vật phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng chiếu vào vật.
Câu 20

Màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tờ bìa màu đỏ để dưới ánh sáng nào cũng có màu đỏ.
b) Tờ giấy trắng để dưới ánh sáng đỏ vẫn thấy trắng.
c) Mái tóc đen ở đâu cũng thấy là mái tóc đen.
d) Hộp bút màu xanh để trong phóng tối vẫn thấy màu xanh.
Câu 21

Khi chiếu chùm tia sáng song song qua thấu kính phân kì, ta thu được chùm tia ló

hội tụ tại một điểm.
đi thẳng không đổi phương.
phân kì.
song song với trục chính.
Câu 22

Vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ sẽ cho ảnh như thế nào?

Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều với vật.
Ảnh thật, cùng chiều với vật.
Câu 23

Có thể hình dung thấu kính hội tụ được tạo bởi các lăng kính nhỏ

xếp thẳng góc với trục chính của thấu kính.
có đáy hướng vào trục chính, ghép lại thành khối trong suốt.
xếp song song với nhau và song song với trục chính.
có đáy quay ra ngoài, ghép lại thành khối trong suốt.
Câu 24

Với thấu kính hội tụ, đặt vật trong khoảng nào sẽ hứng được ảnh rõ nét trên màn chắn?

Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính.
Đặt vật đúng tại quang tâm của thấu kính.
Đặt vật trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
Đặt vật ở mọi vị trí bất kì trước thấu kính.
Câu 25

Nhận xét nào dưới đây là đúng khi cho chùm tia song song với trục chính qua các thấu kính?

Cả hai thấu kính đều cho tia ló truyền thẳng không đổi hướng.
Thấu kính hội tụ cho tia ló phân kì ra, thấu kính phân kì cho tia ló hội tụ lại.
Thấu kính hội tụ cho tia ló hội tụ tại tiêu điểm, thấu kính phân kì cho tia ló phân kì.
Thấu kính hội tụ cho tia ló song song, thấu kính phân kì cho tia ló song song.
Câu 26

Kính lúp được cấu tạo từ bộ phận chính nào?

Thấu kính phân kì tiêu cự dài.
Thấu kính phân kì tiêu cự ngắn.
Thấu kính hội tụ tiêu cự dài.
Thấu kính hội tụ tiêu cự ngắn.
Câu 27

Kính lúp có số bội giác càng lớn khi nào?

Tiêu cự kính càng ngắn.
Bán kính kính càng lớn.
Tiêu cự kính càng dài.
Đường kính thấu kính càng nhỏ.
Câu 28

Nếu số bội giác ghi trên kính là 10x thì ảnh nhìn thấy lớn gấp bao nhiêu lần so với khi nhìn trực tiếp?

20 lần.
2 lần.
5 lần.
10 lần.
Câu 29

Một kính lúp có số bội giác 20x. Tiêu cự của kính lúp là

5 cm.
1,25 cm.
2,5 cm.
0,5 cm.