Ôn tập chương 3

Câu 1
1đ

Các phát biểu về hợp chất hữu cơ dưới đây đúng hay sai?

Hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ sôi thấp, ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của carbon.
Phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra nhanh, không cần đến chất xúc tác.
Phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ xảy ra theo nhiều hướng, tạo ra hỗn hợp sản phẩm.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố carbon, thường có thêm nguyên tố hydrogen, oxygen,...
Câu 2
1đ

Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về thuyết cấu tạo hóa học?

Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ hoàn toàn độc lập với nhau, không có ảnh hưởng qua lại.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị II và có thể liên kết với nhau để tạo thành mạch carbon.
Khi thay đổi thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ sẽ tạo ra một chất khác với chất ban đầu.
Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử của hợp chất đó.
Câu 3
1đ

Mạch carbon trong các chất sau thuộc loại nào?

  • loading...
  • loading...
  • loading...
  • loading...
  • loading...
  • loading...

Mạch hở không phân nhánh

    Mạch hở phân nhánh

      Mạch vòng

        Câu 4
        1đ

        Phân loại các hợp chất hữu cơ sau.

        • HCOOH
        • C4H10
        • C6H5OH
        • CH3CHO
        • C2H2
        • C6H5CH3
        • CH2 = CH - CH = CH2
        • C2H5Cl

        Hydrocarbon

          Dẫn xuất của hydrocarbon

            Câu 5
            1đ

            Quang hợp là quá trình cây sử dụng nước và khí carbon dioxide lấy từ môi trường, nhờ năng lượng ánh sáng được diệp lục hấp thụ, tổng hợp glucose và giải phóng khí oxygen. Glucose có cấu tạo ở hình dưới.

            Glucose olm.

            Có những loại nhóm chức của hợp chất nào trong phân tử glucose?

            Carboxylic acid.
            Alcohol.
            Ketone.
            Aldehyde.
            Ether.
            Câu 6
            1đ
            Hợp chất A có công thức phân tử C3H6O. Khi đo phổ hồng ngoại cho kết quả như hình bên.

            loading...

            Công thức cấu tạo của A là

            CH3 - CO - CH3.
            CH3CH2CHO.
            CH2 = CH - O - CH3.
            CH2 = CH - CH2OH.
            Câu 7
            1đ

            Để có được một số hoạt chất trong thảo dược để bồi bổ cơ thể hoặc trị bệnh, người ta có thể lấy thảo dược đi "sắc thuốc" hoặc "ngâm rượu thuốc". Phương pháp tách nào đã được sử dụng trong việc làm này?

            Phương pháp chưng cất.
            Phương pháp kết tinh.
            Phương pháp sắc kí cột.
            Phương pháp chiết.
            Câu 8
            1đ

            Độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60oC là 112 g/100 g nước; ở 25oC là 74 g/100 g nước. Khi làm nguội 212 gam dung dịch monosodium glutamate bão hòa ở 60oC xuống 25oC thì khối lượng monosodium glutamate kết tinh thu được là gam.

            Câu 9
            1đ

            Có bao nhiêu đồng phân mạch hở có công thức phân tử C3H8O?

            5.
            2.
            3.
            4.
            Câu 10
            1đ

            Những chất nào trong các chất dưới đây có tính chất hóa học tương tự nhau?

            CH3CH2OH
            CH3CHO.
            CH3COOH.
            CH3COCH3.
            CH3CH2CHO.
            HCHO.
            Câu 11
            1đ

            Chất hữu cơ X được sử dụng khá rộng rãi trong ngành y tế với tác dụng chống vi khuẩn, vi sinh vật. Kết quả phân tích nguyên tố của X như sau: 52,17% C; 13,04% H; còn lại là oxygen. Phân tử khối của X được xác định qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 46. Công thức phân tử của X là CHO.

            Câu 12
            1đ

            Retinol là vitamin A1 có nguồn gốc động vật, có vai trò hỗ trợ thị giác của mắt. Vitamin C giúp tăng khả năng miễn dịch của cơ thể. Xác định công thức phân tử của vitamin A1 và vitamin C dựa vào các thông tin trong bảng dưới đây.

            Hợp chất %C %H %O Giá trị m/z của peak ion phân tử [M+]
            Vitamin C 40,90 4,55 54,55 176
            Vitamin A1 83,92 10,49 5,59 286
            Câu 1:

            Công thức phân tử của vitamin A1 là

            C18H22O3.
            C19H26O2.
            C17H18O4.
            C20H30O.
            Câu 2:

            Công thức phân tử của vitamin C là

            C8H16O4.
            C5H4O7.
            C6H8O6.
            C7H12O5.
            Câu 13
            1đ

            Saccharose (hay sucrose) là loại đường được tách ra từ cây mía hoặc củ cải đường, được sử dụng rất phổ biến trong công nghiệp thực phẩm. Phân tích nguyên tố sucrose, thu được kết quả như sau: 42,11% C; 6,43% H và 51,46% O. Phổ MS của sucrose cho thấy peak ion phân tử có m/z bằng 342. Công thức phân tử của sucrose là

            C12H24O12.
            C12H22O11.
            C12H20O11.
            C12H24O11.
            Câu 14
            1đ

            Số đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6Br2 là

            2.
            1.
            4.
            3.
            Câu 15
            1đ

            Thành phần phần trăm về khối lượng nguyên tố có trong hợp chất X là 40% C; 6,67% H và 53,33% O. Phổ khối lượng và phổ hồng ngoại của chất X được cho ở hình dưới.

            loading... loading...
            Phổ khối lượng của X Phổ hồng ngoại của X

            Công thức của X là

            HOCH2 - CH2OH.
            CH3COOH.
            HOCH2 - CHO.
            HCOOCH3.