Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Lý thuyết Chủ đề 1. Đô thị: Lịch sử và hiện tại (2) - phần 1 SVIP
1. Vai trò của đô thị
Vai trò của đô thị | Biểu hiện cụ thể | Tác động |
Trung tâm quyền lực và kinh tế | - Tập trung các cơ quan quản lí. - Tập trung hoạt động kinh tế, dịch vụ, thương mại. | Có vai trò điều hành, chi phối sự phát triển của vùng, quốc gia hoặc khu vực. |
Hạt nhân kinh tế, động lực phát triển | - Tạo nhiều việc làm cho dân cư. - Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. - Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. | Kinh tế đô thị phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các vùng xung quanh. |
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo | - Tập trung nguồn nhân lực chất lượng cao. - Có nhiều cơ sở nghiên cứu, giáo dục, khoa học – công nghệ. - Hỗ trợ hiện đại hóa các ngành kinh tế, ứng dụng công nghệ cao. | Đô thị trở thành nơi khởi nguồn nhiều ý tưởng, mô hình sản xuất và dịch vụ mới. |
Tăng cường liên kết và hội nhập | - Là đầu mối giao thông, thông tin, thương mại, tài chính. - Kết nối các vùng trong nước với nhau. - Kết nối quốc gia với khu vực và thế giới. | Góp phần mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội. |
Lan tỏa về văn hóa, xã hội | - Tập trung các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, dịch vụ xã hội. - Ảnh hưởng đến lối sống, trình độ dân cư và cách tổ chức đời sống. | Tác động đến sự phát triển của các vùng lân cận. |
Thúc đẩy tăng trưởng xanh | - Đi đầu trong ứng dụng công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng. - Góp phần giải quyết ô nhiễm môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. | Hướng tới phát triển đô thị bền vững. |
2. Quá trình đô thị hóa thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp
a. Quá trình đô thị hóa thời kì xã hội công nghiệp
* Bối cảnh hình thành:
- Bắt đầu từ nửa cuối thế kỉ XVIII, gắn với Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, máy móc thay thế lao động thủ công.
→ Năng suất lao động tăng, kinh tế phát triển mạnh.
- Sự thay đổi trong sản xuất:
+ Từ cuối thế kỉ XIX, sản xuất cơ khí hóa chuyển sang điện khí hóa.
+ Công nghiệp phát triển làm thay đổi cơ cấu lao động, nhiều lao động chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
→ Dân cư tập trung ngày càng đông ở các trung tâm công nghiệp, đô thị.
* Đặc điểm đô thị hóa thời kì xã hội công nghiệp:
- Dân số thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục:
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị thế giới giai đoạn 1900 – 1970
Năm | 1900 | 1950 | 1970 |
Số dân thành thị (triệu người) | 217,6 | 750,9 | 1 354,2 |
Tỉ lệ dân thành thị (%) | 13,6 | 29,2 | 36,6 |
(Nguồn: Liên hợp quốc)
+ Số dân thành thị tăng từ 217,6 triệu người lên 1 354,2 triệu người.
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 13,6% lên 36,6%.
→ Đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh trong thời kì xã hội công nghiệp.
- Đô thị hóa khác nhau giữa các nhóm nước:
Nước phát triển | Nước đang phát triển |
- Đô thị hóa diễn ra sớm. - Gắn chặt với quá trình công nghiệp hóa. - Công nghiệp phát triển làm tăng nhu cầu lao động ở đô thị. → Dân cư tập trung nhanh vào các thành phố công nghiệp. | - Đô thị hóa gắn với giai đoạn đầu của công nghiệp hóa. - Quá trình công nghiệp hóa vẫn tiếp tục diễn ra. - Trình độ đô thị hóa giữa các nước không giống nhau. - Nhiều đô thị lớn tập trung ở Trung Quốc, Ấn Độ. → Tỉ lệ dân thành thị giữa các nước đang phát triển có sự chênh lệch. |
- Quy mô đô thị có xu hướng tăng lên:
+ Năm 1900, thế giới chỉ có 1 thành phố trên 5 triệu dân là Luân Đôn.
+ Năm 1970, thế giới có 18 thành phố trên 5 triệu dân (Tô-ky-ô là thành phố đông dân nhất với 23,3 triệu người).
→ Các đô thị ngày càng mở rộng về dân số và không gian.
- Nguyên nhân mở rộng không gian đô thị:
+ Hệ thống giao thông công cộng phát triển.
+ Các hoạt động dịch vụ mở rộng.
+ Người lao động có thể sinh sống xa trung tâm thành phố.
→ Đô thị không chỉ phát triển ở khu vực trung tâm mà còn lan ra vùng ven.
- Đô thị gắn với sản xuất công nghiệp và dịch vụ:
+ Các thành phố công nghiệp tiêu biểu: Man-che-xtơ ở Anh, Si-ca-gô ở Hoa Kỳ.
+ Các thành phố dịch vụ phát triển: Niu Oóc ở Hoa Kỳ, Pa-ri ở Pháp.
→ Đô thị vừa là nơi sản xuất công nghiệp, vừa là trung tâm dịch vụ lớn.
- Đô thị phát triển thiếu kiểm soát:
+ Đô thị mở rộng làm giảm diện tích đất nông nghiệp.
+ Một số nơi xuất hiện đô thị hóa tự phát.
+ Phát sinh các vấn đề: ô nhiễm môi trường, quá tải hạ tầng, tệ nạn xã hội.
→ Đô thị hóa nếu không được quản lí tốt sẽ gây nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và đời sống dân cư.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây