Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Lý thuyết Bài học thành công từ Nhật Bản SVIP
III. BÀI HỌC THÀNH CÔNG CỦA NHẬT BẢN
- Thành công của Nhật Bản là kết quả của nhiều yếu tố kết hợp, trong đó có những yếu tố bắt nguồn từ truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc.
1. Nhân tố con người
a. Đầu tư mạnh cho giáo dục:
- Kế thừa thành quả của nền giáo dục thời kì Minh Trị Duy tân.
- Sau năm 1945, Nhật Bản tiếp tục đầu tư mạnh vào giáo dục.
- Là một trong những quốc gia có:
+ Tỉ lệ mù chữ rất thấp;
+ Tỉ lệ sinh viên học đại học, cao đẳng cao so với nhiều nước châu Á.
b. Chất lượng nguồn nhân lực:
- Nguồn nhân lực Nhật Bản có:
+ Trình độ học vấn cao.
+ Kĩ năng chuyên nghiệp.
+ Đội ngũ cán bộ khoa học - kĩ thuật đông đảo.
+ Ý chí vươn lên.
+ Cần cù lao động.
+ Đề cao kỉ luật.
+ Coi trọng tiết kiệm.
+ Tích cực ứng dụng công nghệ mới.
⇒ Đây là nền tảng quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản.
Hình 1. Nhân tố con người
2. Vai trò của Nhà nước
a. Vai trò điều phối nền kinh tế:
- So với Mỹ và nhiều nước tư bản phát triển ở Tây Âu, Nhà nước Nhật Bản:
+ Giữ vai trò điều phối nền kinh tế.
+ Trực tiếp quản lí và đầu tư.
+ Tham gia vào các hoạt động kinh tế.
- Chính sách phát triển công nghiệp:
+ Chính phủ Nhật Bản:
- Đầu tư vào các ngành công nghiệp then chốt.
- Hỗ trợ và bảo vệ các doanh nghiệp lớn bằng hàng rào thuế quan.
- Ưu tiên phát triển các ngành năng lượng, nhiên liệu.
+ Kết quả:
- Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế.
c. Khuyến khích phát triển kinh tế:
- Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để:
+ Phát triển nhanh các ngành kinh tế.
+ Mở rộng khu vực kinh tế tư nhân.
+ Phát triển các ngành công nghiệp mới.

Hình 2. Vai trò của Nhà nước
3. Hệ thống tổ chức, quản lí sản xuất
a. Tổ chức sản xuất hiệu quả:
- Nhật Bản xây dựng hệ thống tổ chức và quản lí sản xuất có hiệu quả cao.
b. Vai trò của doanh nghiệp:
- Chính phủ hỗ trợ các tập đoàn lớn trong các ngành công nghiệp mũi nhọn.
- Tạo điều kiện cho nhiều ngành công nghiệp mới ra đời và phát triển.
c. Chú trọng phát triển con người:
- Các doanh nghiệp Nhật Bản:
+ Quan tâm đào tạo tay nghề;
+ Bồi dưỡng kĩ năng cho người lao động;
+ Thực hiện phương châm: "Hoàn thiện con người trước khi hoàn thiện sản phẩm".
⇒ Cách tổ chức và quản lí sản xuất của Nhật Bản trở thành kinh nghiệm cho nhiều quốc gia.
Hình 3. Hệ thống tổ chức, quản lí sản xuất
4. Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật
- Để phát triển nhanh, Nhật Bản:
+ Mua bằng phát minh, sáng chế.
+ Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
=> Nhờ đó:
+ Nâng cao năng suất lao động.
+ Cải thiện chất lượng sản phẩm.
+ Hạ giá thành sản phẩm.
+ Tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường quốc tế.
Hình 4. Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật
5. Truyền thống lịch sử và văn hoá
a. Ý chí vượt qua khó khăn:
- Nhật Bản là quốc đảo thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, sóng thần và nhiều thiên tai.
- Quá trình thích ứng với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã hình thành:
+ Ý chí.
+ Nghị lực.
+ Tinh thần vượt khó của người Nhật.
b. Truyền thống hiếu học:
- Người Nhật có truyền thống:
+ Hiếu học.
+ Nhạy bén với cái mới.
+ Luôn phấn đấu học hỏi để hoàn thiện bản thân.
+ Mở mang kiến thức.
+ Đóng góp cho xã hội và cộng đồng.
Hình 5. Truyền thống lịch sử và văn hoá
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây