Bài học cùng chủ đề
- Lý thuyết Bài 19. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (phần 1)
- Lý thuyết Bài 19. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (phần 2)
- Lý thuyết Bài 19. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (phần 3)
- Luyện tập Bài 19. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (phần 1)
- Luyện tập Bài 19. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (phần 2)
- Luyện tập Bài 19. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (phần 3)
- Luyện tập Bài 19. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (phần 4)
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Lý thuyết Bài 19. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (phần 1) SVIP
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
- Diện tích: khoảng 36,4 nghìn km2 (chiếm 11,0% diện tích cả nước năm 2024).
- Bao gồm: Thành phố Cần Thơ và các tỉnh: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.
- Tiếp giáp:
+ Phía đông bắc giáp với Đông Nam Bộ.
+ Phía tây bắc giáp Cam-pu-chia.
+ Phía tây và phía đông nam có vùng biển rộng, nhiều đảo và quần đảo (đảo Phú Quốc, quần đảo Thổ Chu, Nam Du,...).
⇒ Thuận lợi phát triển kinh tế trên đất liền và trên biển, mở rộng hợp tác với các nước trong lưu vực sông Mê Công.
Câu hỏi:
@210190257960@
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Thế mạnh
a. Địa hình và đất
- Địa hình thấp và bằng phẳng ⇒ thuận lợi cư trú và sản xuất.
- Đất phù sa là chủ yếu, được chia thành 3 loại chính:
+ Đất phù sa sông: là loại đất tốt, độ phì cao, thích hợp sản xuất nông nghiệp, phân bố dọc sông Tiền và sông Hậu.
+ Đất phèn: tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên và vùng trũng ở bán đảo Cà Mau.
+ Đất mặn: phân bố ở ven biển.
⇒ Đất phèn, đất mặn có thể cải tạo để trồng lúa, cây ăn quả, rau đậu hoặc nuôi trồng thủy sản, phát triển rừng.
Cải tạo đất phèn phục vụ sản xuất cây lương thực
b. Khí hậu
- Tính chất cận xích đạo, phân hóa thành hai mùa mưa - khô rõ rệt.
- Nền nhiệt cao và ổn định, lượng mưa dồi dào.
⇒ Thuận lợi sản xuất nông nghiệp.
c. Nguồn nước
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
⇒ Thuận lợi phát triển giao thông đường thủy, sản xuất và sinh hoạt, khai thác và nuôi trồng thủy sản.
Câu hỏi:
@202980267130@

Loại hình giao thông đường thủy phát triển ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
d. Sinh vật
- Tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng.
- Thảm thực vật điển hình: Rừng ngập mặn ven biển, rừng tràm ở các vùng trũng ngập nước.
- Trong vùng có nhiều thủy sản, các loại chim,...
e. Biển
- Có ngư trường trọng điểm Cà Mau - An Giang với nhiều cá tôm.
- Nhiều đảo và quần đảo với các bãi tắm đẹp.
- Vùng thềm lục địa có triển vọng về dầu mỏ và khí tự nhiên.
- Ven biển có tiềm năng xây dựng cảng biển và phát triển điện gió,...
2. Hạn chế
- Diện tích đất nhiễm phèn và nhiễm mặn lớn.
- Mùa khô kéo dài khoảng 5 tháng ⇒ gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.
- Tác động của biến đổi khí hậu ⇒ gia tăng tình trạng xâm nhập mặn, hạn hán, lũ lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển,...
- Trên đất liền nghèo khoáng sản.
Xâm nhập mặn diễn biến cực đoan ở Vĩnh Long
Câu hỏi:
@210209971284@
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1. Dân cư
- Quy mô và gia tăng dân số:
+ Quy mô dân số khoảng 15,8 triệu người (chiếm 15,6% dân số cả nước, năm 2024).
+ Gia tăng dân số chậm do tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp và xuất cư.
- Cơ cấu dân số: Vàng và đang chuyển sang giai đoạn già hóa dân số.
- Thành phần dân tộc: Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm,... cùng chung sống.
- Phân bố dân cư:
+ Mật độ dân số: 434 người/km2, cao hơn mức trung bình cả nước.
+ Tập trung khá đông ở ven sông Tiền, sông Hậu; thưa ở vùng bán đảo Cà Mau.
+ Tỉ lệ dân thành thị còn thấp, đạt 28,6% (năm 2024).
Câu hỏi:
@210219198564@
2. Xã hội
- Địa bàn cư trú của nhiều dân tộc, có sự giao thoa văn hóa.
⇒ Hình thành nét đặc sắc văn hóa Nam Bộ (văn hóa sông nước, lễ hội truyền thống, nghệ thuật dân gian,...).

Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ
- Đời sống của dân cư ngày càng được nâng cao.
Câu hỏi:
@210219199222@
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây