Bài học cùng chủ đề
- Luyện tập Bài 12. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (phần 1)
- Luyện tập Bài 12. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (phần 2)
- Luyện tập Bài 12. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (phần 3)
- Video Bài 11. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (phần 1)
- Video Bài 11. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (phần 2)
- Video Bài 11. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (phần 3)
- Lý thuyết Bài 12. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (phần 1)
- Lý thuyết Bài 12. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (phần 2)
- Lý thuyết Bài 12. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (phần 3)
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Lý thuyết Bài 12. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (phần 3) SVIP
IV. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KINH TẾ
2. Công nghiệp
a. Tình hình chung
- Công nghiệp phát triển nhanh, tăng trưởng vượt bậc giai đoạn 2010 – 2024.
- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng với nhiều ngành nổi bật.
Câu hỏi:
@204337161682@
b. Một số ngành công nghiệp tiêu biểu
* Khai khoáng:
- Phân bố rộng khắp, có ở hầu hết các tỉnh:
+ Quặng sắt: Lào Cai, Tuyên Quang.
+ A-pa-tít: Lào Cai.
+ Đá vôi: Lạng Sơn, Sơn La.
Hoạt động khai thác đá vôi ở Lạng Sơn
+ Than: Thái Nguyên, Lạng Sơn.
+ Nước khoáng: Phú Thọ, Tuyên Quang.
Câu hỏi:
@202900950921@
* Sản xuất điện:
- Vai trò: Góp phần phát triển kinh tế – xã hội, kiểm soát lũ, thúc đẩy du lịch.
- Thủy điện: Hoà Bình (2 400 MW), Sơn La (2 400 MW), Lai Châu (1 200 MW), Tuyên Quang (342 MW).
- Nhiệt điện: An Khánh (Thái Nguyên), Na Dương (Lạng Sơn).
Nhà máy nhiệt điện An Khánh (Thái Nguyên)
Câu hỏi:
@202900948298@
* Chế biến thực phẩm:
- Dựa vào nguồn nguyên liệu địa phương dồi dào.
- Các ngành chính: Chế biến sữa, hoa quả, chè,...
- Địa phương phát triển: Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên.
Xưởng chế biến lá chè Tân Cương Xanh (Thái Nguyên)
* Sản xuất điện tử – dệt may:
- Tăng trưởng nhanh do thu hút FDI.
- Các tỉnh tiêu biểu: Thái Nguyên, Phú Thọ.
c. Trung tâm công nghiệp tiêu biểu
- Hình thành nhiều khu công nghiệp, tập trung chủ yếu ở Phú Thọ và Thái Nguyên.
3. Dịch vụ
a. Vai trò
- Dịch vụ giữ vai trò quan trọng, chiếm 36,3% GRDP vùng năm 2024.
- Các lĩnh vực phát triển mạnh: Giao thông vận tải, thương mại, du lịch.
b. Một số ngành dịch vụ tiêu biểu
* Giao thông vận tải:
- Vị trí thuận lợi kết nối Đồng bằng sông Hồng và Trung Quốc.
- Hệ thống giao thông đa dạng: Ô tô, đường sắt, sông, hàng không.
- Các tuyến quan trọng: Cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội – Lào Cai, quốc lộ 6,…
- Hướng phát triển:
+ Đồng bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải.
+ Hiện đại hoá các phương tiện vận tải.
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải.
* Thương mại:
- Nội thương: Phát triển rộng khắp với hệ thống chợ, siêu thị, điểm bán lẻ.
- Ngoại thương: Chú trọng khai thác thế mạnh kinh tế cửa khẩu, đẩy mạnh giao thương với các tỉnh Vân Nam, Quảng Tây (Trung Quốc) và các tỉnh khu vực Thượng Lào.
Cửa khẩu Đồng Đăng (Lạng Sơn)
Câu hỏi:
@202874785879@
* Du lịch:
- Trở thành thế mạnh kinh tế của vùng.
- Phát triển đa dạng: Sinh thái, văn hoá, lịch sử.
- Địa điểm tiêu biểu:
+ Sinh thái: Hồ Ba Bể, Núi Cốc, Thác Bà, Bản Giốc, Sa Pa,...
+ Văn hoá – lịch sử: Hang Pác Bó (Cao Bằng), cây đa Tân Trào (Tuyên Quang), Đền Hùng (Phú Thọ), Điện Biên Phủ (Điện Biên).
Di tích Quốc gia đặc biệt - Hang Pác Bó (Cao Bằng)
Câu hỏi:
@205817260175@
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây