Bài học cùng chủ đề
- Luyện tập Bài 12. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (phần 1)
- Luyện tập Bài 12. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (phần 2)
- Luyện tập Bài 12. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (phần 3)
- Video Bài 11. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (phần 1)
- Video Bài 11. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (phần 2)
- Video Bài 11. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (phần 3)
- Lý thuyết Bài 12. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (phần 1)
- Lý thuyết Bài 12. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (phần 2)
- Lý thuyết Bài 12. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (phần 3)
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Lý thuyết Bài 12. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (phần 2) SVIP
III. DÂN CƯ, XÃ HỘI
1. Thành phần dân tộc
- Dân số: Khoảng 12,6 triệu người, chiếm 12,4% dân số cả nước, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,21% (2024).
- Thành phần dân tộc đa dạng: Gồm các dân tộc như Kinh, Thái, Mường, Dao, H’Mông, Tày, Nùng,…, trong đó dân tộc thiểu số chiếm hơn 50% dân số toàn vùng.
- Phân bố dân tộc theo hướng đan xen nhưng có tính đặc trưng vùng:
+ Người Thái, Mường tập trung nhiều ở Tây Bắc.
+ Người Tày, Nùng phân bố chủ yếu ở Đông Bắc.
- Bản sắc văn hóa phong phú: Người dân có nhiều kinh nghiệm canh tác trên đất dốc, kết hợp sản xuất nông – lâm nghiệp, trồng cây dược liệu, rau ôn đới và chăn nuôi đại gia súc.

Nghề trồng dược liệu phát triển ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc
2. Phân bố dân cư
- Mật độ dân số toàn vùng: Thấp hơn mức trung bình cả nước (136 người/km², năm 2024).
- Phân bố dân cư có sự khác nhau giữa các khu vực: Các tỉnh trung du có mật độ dân số cao hơn miền núi (Phú Thọ: 391 người/km²; Lai Châu: 55 người/km²).
- Đô thị hoá:
+ Dân cư sinh sống chủ yếu ở nông thôn, chiếm 76,1% dân số toàn vùng (năm 2024).
+ Các đô thị có mật độ dân cư tương đối cao.
Câu hỏi:
@202897894489@
3. Chất lượng cuộc sống
- Nhờ tác động tích cực của Đổi mới và chương trình phát triển kinh tế – xã hội, đời sống người dân được cải thiện:
+ Trình độ dân trí ngày càng nâng cao.
+ Tỉ lệ người lớn biết chữ ngày càng tăng.
+ Tỉ lệ hộ nghèo ngày càng giảm.
+ Thu nhập bình quân đầu người/tháng tăng (từ 0,9 triệu đồng năm 2010 lên 3,7 triệu đồng năm 2024).
Câu hỏi:
@202861567862@ @202861730874@
IV. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KINH TẾ
1. Khái quát chung
- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của vùng tăng liên tục, chiếm 8,3% GDP cả nước (năm 2024).
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng:
+ Giảm tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
+ Tăng tỉ trọng công nghiệp và xây dựng.
+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.
Câu hỏi:
@205628697856@
2. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Hướng phát triển: Sản xuất hàng hoá, áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất và chế biến, ưu tiên phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ.
a. Nông nghiệp
* Trồng trọt:
- Cây lương thực chính: Lúa, ngô.
+ Lúa: Trồng nhiều tại các thung lũng (Mường Thanh – Điện Biên, Mường Lò – Lào Cai); ruộng bậc thang giúp khai thác đất dốc hiệu quả.
+ Ngô: Diện tích trồng lớn nhất cả nước, tập trung ở Sơn La, Cao Bằng.

Ruộng bậc thang Mù Cang Chải (Lào Cai)
- Cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu: có điều kiện phát triển mạnh.
+ Chè: Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang.
+ Hồi: Lạng Sơn.
+ Quế: Yên Bái.
+ Thảo quả: Tuyên Quang, Lào Cai.
+ Cây ăn quả: Sơn La, Phú Thọ, Lạng Sơn.
Câu hỏi:
@204337159873@
* Chăn nuôi:
- Thế mạnh: Gia súc (trâu, bò, lợn).
+ Đàn trâu: Chiếm hơn 55% tổng đàn trâu (lớn nhất cả nước).
+ Đàn lợn: Chiếm 22% cả nước (lớn nhất cả nước).
+ Đàn bò: Chiếm gần 19% (đứng thứ hai cả nước).
+ Bò sữa: Phát triển mạnh ở Sơn La, Phú Thọ.
- Xu hướng: Phát triển chăn nuôi trang trại, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
b. Lâm nghiệp
- Tổng diện tích rừng: 5,3 triệu ha (chiếm gần 36% diện tích rừng cả nước).
* Khai thác, chế biến lâm sản:
- Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng ngày càng tăng.
- Các lâm sản khác như măng, mộc nhĩ, dược liệu,… cũng góp phần tăng thu nhập, cải thiện sinh kế cho các hộ gia đình.
* Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:
- Chính sách giao đất, giao rừng tạo việc làm và nâng cao đời sống.
- Diện tích rừng trồng: Đạt 1,6 triệu ha (năm 2024).
- Công tác khoanh nuôi, bảo vệ rừng được chú trọng, đặc biệt ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
- Khu vực bảo vệ rừng tiêu biểu: Hoàng Liên, Du Già, Xuân Sơn, Phia Oắc – Phia Đén,…
Khung cảnh Vườn quốc gia Hoàng Liên (Lào Cai)
c. Thủy sản
- Khai thác: Chủ yếu ở hệ thống sông, hồ như sông Đà, sông Hồng, hồ Thác Bà, hồ Hòa Bình.
- Nuôi trồng: Phát triển ở sông, hồ; hướng tới tạo ra sản phẩm đặc sản (cá hồi, cá tầm, cá lăng,…).
- Một số địa phương có quy mô nuôi lớn: Lào Cai, Phú Thọ, Cao Bằng.

Bể nuôi cá tầm tại Sapa (Lào Cai)
Câu hỏi:
@202861893493@
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây