Bài học cùng chủ đề
- Lý thuyết Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 1)
- Lý thuyết Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 2)
- Lý thuyết Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 3)
- Luyện tập Bài 12. Vấn đề phát triển nông nghiệp
- Luyện tập Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 2)
- Video Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 1)
- Video Bài 11. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 2)
- Video Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 3)
- LT SGK Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Lý thuyết Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 3) SVIP
III. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
2. Chăn nuôi
a. Tình hình chung
- Giá trị sản xuất và tỉ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp ngày càng tăng. Năm 2024, giá trị sản xuất của ngành chiếm 30,6% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
- Ngành chăn nuôi đã có những chuyển biến tích cực:
+ Kỹ thuật và công nghệ tiên tiến được áp dụng vào các mô hình trang trại.
+ Phát triển phương thức chăn nuôi theo hướng hữu cơ, xây dựng vùng nuôi an toàn để kiểm soát dịch bệnh.
Kiểm soát chặt chẽ dịch bệnh chăn nuôi
+ Chế biến sâu, gắn với phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi công nghiệp.
Số lượng gia súc, gia cầm của nước ta giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: triệu con)
Năm | Trâu | Bò | Lợn | Gia cầm |
2010 | 2,9 | 5,9 | 27,3 | 301,9 |
2015 | 2,6 | 5,7 | 28,9 | 369,5 |
2020 | 2,3 | 6,3 | 22,0 | 512,7 |
2024 | 2,0 | 6,2 | 26,5 | 584,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2021, 2025)
b. Cơ cấu ngành
* Chăn nuôi lợn, gia cầm:
- Lợn:
+ Là vật nuôi lấy thịt quan trọng nhất ở nước ta.
+ Năm 2024, đàn lợn có khoảng 26,5 triệu con, cung cấp 62,8% sản lượng thịt các loại.
+ Chăn nuôi lợn hiện nay gắn với vùng sản xuất lương thực và dựa vào nguồn thức ăn công nghiệp, phát triển mô hình trang trại tập trung.
+ Các vùng chăn nuôi lợn nhiều ở nước ta là Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ.
- Gia cầm:
+ Do sự phát triển mạnh của công nghiệp chế biến thức ăn nên số lượng gia cầm ở nước ta tăng nhanh.
+ Gà được nuôi nhiều ở vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc.
+ Vịt được nuôi nhiều nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu hỏi:
@202877260117@
* Chăn nuôi trâu, bò:
- Trâu:
+ Số lượng đàn trâu những năm qua có xu hướng giảm.
+ Các vùng nuôi trâu nhiều ở nước ta là Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ.
- Bò:
+ Số lượng đàn bò nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây và được nuôi theo hướng chuyên môn hóa.
+ Bò lấy sữa được nuôi nhiều trên các vùng cao nguyên với quy mô lớn, công nghệ chăn nuôi hiện đại, gắn với chế biến sữa thành phẩm.
+ Chăn nuôi bò thịt cũng phát triển mạnh theo hướng tập trung, trong đó con giống, nguồn thức ăn, dịch vụ thú y được chú trọng đầu tư, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng.
+ Các vùng nuôi bò nhiều ở nước ta là Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc.
Trang trại chăn nuôi bò sữa quy mô lớn của Vinamilk ở Nghệ An
- Ngoài ra, chăn nuôi dê, cừu,... cũng đang được phát triển trong những năm gần đây ở một số địa phương.
Câu hỏi:
@204953175230@
IV. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Xu hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam hiện nay
- Nông nghiệp Việt Nam phát triển dựa trên ba yếu tố gắn bó chặt chẽ: nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
→ Nông dân giữ vai trò trung tâm trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn.
→ Đây là nhiệm vụ quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
2. Các xu hướng phát triển chính
a. Phát triển nông nghiệp hiệu quả và bền vững
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản.
- Gắn sản xuất với bảo quản, chế biến và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Bảo đảm an ninh lương thực và an toàn thực phẩm.
- Chú trọng phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ.
- Bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm
b. Chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp
- Sản xuất gắn với nhu cầu thị trường.
- Phát huy thế mạnh của từng vùng và địa phương.
- Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị: sản xuất – chế biến – tiêu thụ.
- Ứng dụng khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo trong sản xuất.
Câu hỏi:
@206585109132@
c. Gắn phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới
- Phát triển nông thôn hiện đại, cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội đồng bộ.

Một góc xã Tân Cương - xã nông thôn mới kiểu mẫu của tỉnh Thái Nguyên
- Gắn kết nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ.
- Phát triển nông thôn bền vững song hành với đô thị hoá.
- Hướng tới mục tiêu: “nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh”.
Câu hỏi:
@202877261775@
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây