Bài học cùng chủ đề
- Lý thuyết Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 1)
- Lý thuyết Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 2)
- Lý thuyết Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 3)
- Luyện tập Bài 12. Vấn đề phát triển nông nghiệp
- Luyện tập Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 2)
- Video Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 1)
- Video Bài 11. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 2)
- Video Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 3)
- LT SGK Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Lý thuyết Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp (phần 1) SVIP
I. THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Thế mạnh
Yếu tố | Đặc điểm | Thuận lợi đối với phát triển nông nghiệp |
Địa hình và đất | - 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp và cao nguyên, đất feralit là chủ yếu. | - Ở đồi núi thuận lợi trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn.
Cây cà phê trồng trên đất feralit vùng đồi núi thấp - Ở đồng bằng màu mỡ, thuận lợi trồng cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi lợn, gia cầm. |
Khí hậu | - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. | - Thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng.
Lâm Đồng - vùng chuyên canh rau hoa lớn nhất nước ta |
Nguồn nước | - Mạng lưới sông ngòi dày đặc. | - Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp. |
Sinh vật | - Hệ động, thực vật phong phú và đa dạng. | - Thuận lợi cho thuần dưỡng, lai tạo giống cây trồng và vật nuôi.
Một số loại quả có giá trị kinh tế cao ở nước ta |
Câu hỏi:
@202906248765@ @202906109619@
b. Hạn chế
- Nằm trong khu vực chịu nhiều tác động của thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu,... ➝ ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng và gây rủi ro cho sản xuất nông nghiệp.
- Đất ở nhiều nơi đang bị thoái hoá, bình quân diện tích đất tự nhiên và đất nông nghiệp trên đầu người ở nước ta thấp ➝ hạn chế việc mở rộng sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Đất nông nghiệp đang ngày càng suy thoái
Câu hỏi:
@202906188571@
2. Điều kiện kinh tế – xã hội
a. Thế mạnh
Yếu tố | Đặc điểm | Thuận lợi đối với phát triển nông nghiệp |
Dân cư và nguồn lao động | - Dân số đông. | - Tạo thị trường tiêu thụ nông sản lớn. |
Khoa học – công nghệ | - Ứng dụng trong lai tạo giống, canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản. | - Nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm nông nghiệp.
Các doanh nghiệp, cơ sở chế biến nông sản hiện đại |
Cơ sở vật chất – kĩ thuật | - Hệ thống thủy lợi, kênh mương ngày càng hoàn thiện. | - Bảo đảm nước cho sản xuất. |
Thị trường tiêu thụ nông sản | - Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng. | - Thúc đẩy sản xuất và đa dạng hóa nông sản.
Nhật Bản là đối tác lớn thứ 3 xuất khẩu nông sản của Việt Nam, chỉ sau Mỹ và Trung Quốc |
Chính sách phát triển nông nghiệp | - Nhà nước ban hành nhiều chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp. | - Thu hút vốn đầu tư, hỗ trợ vốn vay.
Chính sách tín dụng ưu đãi cho nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn |
Câu hỏi:
@202906191773@
b. Hạn chế
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật ở một số vùng còn hạn chế, chưa hoàn thiện và đồng bộ.
- Công nghiệp chế biến ở một số vùng chưa phát triển, công nghệ còn lạc hậu nên giá trị sản phẩm không cao.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp biến động, việc đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu còn hạn chế.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây








