Luyện tập Khái lược về tín ngưỡng và tôn giáo

Câu 1

Điền từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây.

là tổ chức điều hành của một , có hệ thống , chức việc theo thứ bậc và hoạt động dựa trên hiến chương, điều lệ rõ ràng.

Câu 2

Điền từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây.

là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những hành vi thờ cúng, nghi lễ gắn liền với , tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và .


Câu 3

Ghép nối các thành tố cấu thành tôn giáo với đặc điểm đặc tương ứng.

Câu 4

Ghép nối loại hình sinh hoạt tâm linh với đặc điểm tương ứng.

Câu 5

Tín ngưỡng được hình thành chủ yếu từ nhu cầu nào sau đây của con người?

Xây dựng các chuẩn mực đạo đức nhằm điều chỉnh hành vi trong đời sống cộng đồng.
Khám phá các quy luật của tự nhiên nhằm giải thích thế giới bằng tri thức khoa học.
Tiếp nhận hệ thống giáo lí và giáo luật để định hướng niềm tin và hành vi cá nhân.
Gửi gắm niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên để cầu mong bình an và cuộc sống tốt đẹp.
Câu 6

Nội dung nào sau đây không thuộc tín ngưỡng dân gian của người Việt?

Thờ Đức Phật.
Thờ cúng tổ tiên.
Thờ Mẫu Tam phủ.
Thờ Thành hoàng làng.
Câu 7

Tôn giáo là một hình thức tín ngưỡng được

hình thành từ nhu cầu lưu giữ phong tục của cộng đồng dân cư.
duy trì bằng các quy ước và hương ước của địa phương.
truyền lại chủ yếu thông qua các nghi lễ thờ cúng tổ tiên.
tổ chức thành giáo hội với hệ thống giáo lí, giáo luật và lễ nghi.


Câu 8

Chủ thể nào sau đây có vai trò thực hiện điều hành và duy trì các hoạt động tôn giáo?

Ban tổ chức các lễ hội truyền thống.
Hội đồng gia tộc và các trưởng họ.
Ban quản lí cơ sở tín ngưỡng địa phương.
Tổ chức giáo hội và đội ngũ chức sắc.
Câu 9

Tôn giáo nào sau đây được hình thành và phát triển tại Việt Nam?

Đạo Cao Đài.
Phật giáo.
Công giáo.
Hồi giáo.
Câu 10

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng phạm vi thực hành của tín ngưỡng?

Quốc gia với hệ thống tổ chức thống nhất.
Toàn cầu với cộng đồng tín đồ rộng khắp.
Liên khu vực thông qua hoạt động truyền giáo.
Gia đình, dòng họ, làng xã hoặc cộng đồng dân cư.
Câu 11

Sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng của một cộng đồng thường gắn liền với yếu tố nào sau đây?

Học thuyết triết học và hệ tư tưởng chính trị của quốc gia.
Giáo lí, giáo luật và tổ chức giáo hội của tôn giáo.
Phong tục, tập quán và bản sắc văn hóa của cộng đồng.
Quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động tôn giáo.
Câu 12

Thuật ngữ nào sau đây dùng để chỉ hệ thống các quy tắc, chuẩn mực cụ thể mà các tín đồ phải tuân thủ khi tham gia vào một tôn giáo?

Giáo hội.
Nghi lễ.
Giáo luật.
Giáo lí.
Câu 13

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt giữa tôn giáo và tín ngưỡng về phương diện tổ chức?

Tôn giáo và tín ngưỡng đều có tổ chức giáo hội nhưng khác nhau về quy mô tín đồ.
Tôn giáo có phạm vi hoạt động rộng hơn nên có nhiều cơ sở thờ tự hơn tín ngưỡng.
Tín ngưỡng có nhiều hình thức thực hành đa dạng hơn nên không cần giáo lí và giáo luật.
Tôn giáo được tổ chức thành giáo hội, tín ngưỡng không có hệ thống tổ chức thống nhất.
Câu 14

Các hoạt động như thờ cúng tổ tiên, thờ Thành hoàng hay thờ Mẫu được xem là hình thức sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng vì

là các lễ hội giải trí dân gian thuần túy, ít chứa đựng yếu tố tâm linh hay lực lượng siêu nhiên.
nảy sinh từ đời sống tâm linh mộc mạc, gắn liền với phong tục, tập quán và bản sắc văn hóa của cộng đồng.
quy tụ số lượng người tham gia đông đảo, có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn mang tính quốc gia và quốc tế.
diễn ra ở làng xã và xây dựng được hệ thống hóa thành giáo lí, giáo luật chặt chẽ để tín đồ tuân thủ.
Câu 15

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò hướng con người tới các giá trị đạo đức của tôn giáo?

Khuấy động tư tưởng cực đoan, bài trừ các giá trị văn hóa dân tộc.
Khuyên răn tín đồ làm điều thiện, tránh điều ác và sống tốt đời đẹp đạo.
Khuyến khích tín đồ đóng góp côn quả để xây dựng, mở rộng cơ sở thờ tự.
Lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để trục lợi cá nhân hoặc gây mất đoàn kết.
Câu 16

Điểm giống nhau cơ bản giữa tín ngưỡng và tôn giáo là cùng

được tổ chức thành hệ thống giáo hội với giáo lí và giáo luật thống nhất.
hướng đến đáp ứng nhu cầu tâm linh và đời sống tinh thần của con người.
mục đích truyền bá đức tin và phát triển cộng đồng tín đồ.
có phạm vi hoạt động chủ yếu trong gia đình, dòng họ và làng xã.
Câu 17

Ngày 06 – 12 – 2012, UNESCO chính thức công nhận "Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ" là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Sự kiện này phản ánh giá trị cốt lõi nào sau đây của tín ngưỡng dân gian đối với dân tộc Việt Nam?

Là công cụ sắc bén giúp nhà nước quản lý hành chính và áp đặt các quy định pháp luật.
Góp phần củng cố khối đại đoàn kết, giáo dục truyền thống đạo lý "Uống nước nhớ nguồn".
Khẳng định tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên đã phát triển thành một tôn giáo có tổ chức chặt chẽ.
Chứng minh Việt Nam là quốc gia có số lượng cơ sở thờ tự tín ngưỡng lớn nhất thế giới.
Câu 18

Hiện nay, nhiều tổ chức tôn giáo ở Việt Nam đã phát huy lợi thế về hệ thống tổ chức chặt chẽ để tích cực tham gia vào các hoạt động cứu trợ thiên tai, xây dựng trường học tình thương và khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo. Thực tế này minh chứng cho vai trò nào sau đây của tôn giáo đối với xã hội?

Phát huy các giá trị nhân đạo, đồng hành cùng sự phát triển của cộng đồng.
Thay thế hệ thống quản lý, điều hành an sinh của Nhà nước.
Tái thiết hệ thống pháp luật, làm mới chuẩn mực đạo đức của quốc gia.
Thúc đẩy thương mại hóa hoạt động từ thiện, tập trung phát triển kinh tế.
Câu 19

Hiện nay, tại nhiều ngôi chùa Phật giáo ở Việt Nam, bên cạnh việc thờ Phật ở chánh điện, người dân vẫn thực hiện các nghi thức thờ Mẫu, thờ Đức Ông hoặc các vị anh hùng dân tộc ở các ban thờ phụ. Hiện tượng này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong đời sống tâm linh của người Việt?

Xu hướng bản địa hóa các giá trị triết học tôn giáo thành hệ tư tưởng chung.
Quá trình hành chính hóa các hoạt động thờ tự theo quy định của chính quyền.
Xu hướng đồng nhất các hệ thống giáo lý, nghi thức hành lễ của các tôn giáo.
Sự giao thoa, hòa hợp giữa tôn giáo ngoại nhập và tín ngưỡng dân gian bản địa.
Câu 20

Điểm chung nào sau đây là cơ sở để xếp tín ngưỡng và tôn giáo vào các hình thức sinh hoạt văn hóa tinh thần?

Bao gồm hệ thống nghi lễ đa dạng và đội ngũ chức sắc được đào tạo chuyên môn.
Phản ánh thế giới quan duy vật biện chứng và hướng dẫn hành vi đạo đức nhân sinh.
Hình thành từ niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên và đáp ứng nhu cầu tâm linh của con người.
Ra đời từ nhu cầu giải thích các hiện tượng siêu nhiên và mong muốn làm chủ mọi vật của con người.