Luyện tập Việt Nam hội nhập khu vực và thế giới (Phần 2)

Câu 1

Việt Nam chính thức trở thành thành viên của ASEAN vào thời điểm nào sau đây?

2 – 1993.
8 – 1996.
7 – 1995.
10 – 1991.
Câu 2

Việt Nam trở thành thành viên thứ bao nhiêu của ASEAN vào năm 1995?

Thứ năm.
Thứ sáu.
Thứ bảy.
Thứ tám.
Câu 3

Năm 1994, Việt Nam tham gia thành lập tổ chức nào sau đây trong khuôn khổ hợp tác khu vực?

Hội đồng Bảo an ASEAN.
Liên minh Kinh tế Đông Nam Á.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).
Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF).
Câu 4

Việc Việt Nam tích cực tham gia các hoạt động của ASEAN trong giai đoạn 1992 – 1995 có ý nghĩa nào sau đây?

Giúp Việt Nam giữ vai trò điều phối hoạt động của ASEAN.
Tạo cơ sở để Việt Nam từng bước tiến tới gia nhập ASEAN.
Tạo điều kiện để Việt Nam quyết định các vấn đề khu vực.
Giúp Việt Nam từng bước thay đổi cơ cấu tổ chức của ASEAN.
Câu 5

Việc Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 phản ánh nội dung nào sau đây?

Việt Nam giữ vai trò trung tâm trong việc hoạch định chính sách của ASEAN.
Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tác và hội nhập trong khu vực.
Việt Nam ưu tiên phát triển quan hệ song phương với các nước lớn.
Việt Nam tham gia xây dựng một liên minh chính trị chung ở Đông Nam Á.
Câu 6

Việt Nam tổ chức các sự kiện, lễ hội văn hóa trong ASEAN nhằm góp phần

thúc đẩy sự tương đồng văn hóa và giảm bớt khác biệt giữa các thành viên.
xây dựng hoạt động văn hóa chung và điều phối chính sách văn hóa khu vực.
tăng cường giao lưu văn hóa và nâng cao sự hiểu biết giữa các quốc gia.
quảng bá hình ảnh quốc gia và thay đổi các giá trị văn hóa truyền thống.
Câu 7

Việt Nam tham gia các cơ chế đối thoại an ninh của ASEAN nhằm mục tiêu nào sau đây?

Tăng cường hợp tác quốc phòng và mở rộng ảnh hưởng quân sự.
Góp phần duy trì hòa bình và ổn định trong khu vực.
Mở rộng quan hệ đối ngoại và thay thế tổ chức quốc tế.
Phát triển quan hệ an ninh và xây dựng liên minh phòng thủ.
Câu 8

Việt Nam tham gia giải quyết các vấn đề an ninh hàng hải trong ASEAN phản ánh vai trò nào sau đây?

Quốc gia chủ đạo trong điều phối an ninh biển khu vực.
Đối tác quan trọng trong kiểm soát hoạt động hàng hải chung.
Thành viên đại diện trong xử lí các tranh chấp quốc tế.
Thành viên tích cực trong bảo đảm ổn định khu vực.
Câu 9

Việt Nam thúc đẩy dòng chảy thương mại và đầu tư trong ASEAN góp phần

thu hút nguồn vốn đầu tư và làm giảm tính tự chủ kinh tế.
mở rộng quan hệ kinh tế và gia tăng cạnh tranh nội bộ.
phát triển hoạt động thương mại và điều chỉnh mục tiêu ASEAN.
tăng cường liên kết kinh tế và thúc đẩy hợp tác khu vực.
Câu 10

Năm 2018 – 2020, Việt Nam có đóng góp nổi bật nào sau đây trong ASEAN?

Đề xuất thành lập cơ chế hợp tác kinh tế mới trong ASEAN.
Tổ chức Hội nghị Diễn đàn Kinh tế thế giới về ASEAN.
Đăng cai tổ chức các hoạt động văn hóa chung của ASEAN.
Tham gia xây dựng chương trình liên kết quốc phòng ASEAN.
Câu 11

Việc Việt Nam nhiều lần đảm nhận vai trò Chủ tịch ASEAN phản ánh nội dung nào sau đây?

Năng lực điều phối và vai trò nổi bật của Việt Nam trong ASEAN.
Uy tín và mức độ tham gia tích cực của Việt Nam trong khu vực.
Vị thế quốc tế và khả năng chi phối hoạt động của ASEAN.
Trách nhiệm hợp tác và quyền quyết định chung của Việt Nam.
Câu 12

Việt Nam tham gia ASEAN trên nhiều lĩnh vực cho thấy quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

Thận trọng, chọn lọc và giới hạn trong phạm vi khu vực.
Chủ động, tích cực và mở rộng trên nhiều lĩnh vực.
Linh hoạt, ưu tiên và tập trung vào một số lĩnh vực trọng điểm.
Đa phương, sâu rộng và hướng tới lợi ích riêng của quốc gia.
Câu 13

Việc Việt Nam tham gia xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) góp phần trực tiếp vào

tăng cường liên kết kinh tế và hình thành thị trường chung khu vực.
điều chỉnh chính sách phát triển và thay đổi cơ cấu kinh tế quốc gia.
mở rộng hợp tác thương mại và đầu tư trong khu vực.
thúc đẩy quan hệ kinh tế và giảm sự gắn kết với thế giới.
Câu 14

Trong bối cảnh các thách thức an ninh phi truyền thống gia tăng, sự tham gia của Việt Nam trong ASEAN có ý nghĩa nào sau đây?

Tăng cường hợp tác khu vực để ứng phó với các vấn đề chung.
Nâng cao vị thế quốc gia để cạnh tranh giữa các thành viên.
Đẩy mạnh hợp tác an ninh để hình thành liên minh khu vực.
Mở rộng phối hợp quốc tế để thay đổi vai trò của ASEAN.
Câu 15

Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau đây.

Ngày 28-7-1995, tại Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 28 tổ chức ở , Việt Nam chính thức được kết nạp vào ASEAN và trở thành thành viên của tổ chức này. Sự kiện này đánh dấu bước phát triển quan trọng trong quá trình khu vực của Việt Nam.

thứ támBru-nâyhội nhậpXin-ga-pothứ bảyPhi-líp-pinthứ chínphát triển

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 16

Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau đây.

Trước khi trở thành thành viên chính thức của ASEAN, từ năm 1992 đến năm 1995, Việt Nam đã tích cực tham gia các hoạt động hợp tác của tổ chức này. Năm 1994, Việt Nam là một trong những thành viên sáng lập ; đến năm 1995, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN, mở rộng quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực , văn hóa và.

Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF)Diễn đàn kinh tế ASEAN (ARF)an ninhgiáo dụckinh tếDiễn đàn chính trị ASEAN (ARF)quân sự

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 17

Nối thời gian ở cột trái với sự kiện phù hợp ở cột phải.

Câu 18

Nối dấu mốc hoạt động của Việt Nam ở cột trái với ý nghĩa phù hợp ở cột phải.

Câu 19

Cho các nhận định sau. Hãy xác định mỗi nhận định là Đúng hay Sai.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ngày 28-7-1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN.
b) Việc Việt Nam tham gia các hoạt động của ASEAN trong giai đoạn 1992 – 1995 đã góp phần tạo nền tảng cho quá trình gia nhập tổ chức này.
c) Sau khi gia nhập ASEAN, Việt Nam ưu tiên thúc đẩy hợp tác kinh tế và từng bước mở rộng vai trò trong các lĩnh vực khác của tổ chức.
d) Quá trình Việt Nam tham gia ASEAN cho thấy hội nhập khu vực không chỉ nhằm mở rộng quan hệ hợp tác mà còn góp phần nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
Câu 20

Cho các nhận định sau. Hãy xác định mỗi nhận định là Đúng hay Sai.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việt Nam là một trong những thành viên sáng lập Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF) vào năm 1994.
b) Việc Việt Nam thúc đẩy thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) thể hiện vai trò của Việt Nam trong việc tăng cường liên kết kinh tế khu vực.
c) Sau khi gia nhập ASEAN, Việt Nam chủ yếu tham gia các hoạt động hợp tác do các quốc gia sáng lập ASEAN đề xuất và điều phối.
d) Việc Việt Nam đảm nhận vai trò Chủ tịch ASEAN góp phần giúp nước này trở thành quốc gia có quyền quyết định các chính sách chung của toàn bộ tổ chức.