Luyện tập Việt Nam hội nhập khu vực và thế giới (Phần 1)

Câu 1

Toàn cầu hoá tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển kinh tế chủ yếu thông qua việc

mở rộng tự do thương mại và tăng cường hợp tác quốc tế.
bảo vệ thị trường trong nước và hạn chế cạnh tranh quốc tế.
mở rộng thị trường trong nước và nâng cao năng lực sản xuất.
phát triển nguồn lực nội địa và giảm sự phụ thuộc bên ngoài.
Câu 2

Một trong những tác động tích cực của toàn cầu hoá đối với kinh tế Việt Nam là

duy trì cơ cấu kinh tế ổn định trước sự biến động quốc tế.
giảm sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong nước.
mở rộng thị trường tiêu thụ dựa trên nhu cầu trong nước.
thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển kinh tế.
Câu 3

Nội dung nào sau đây thể hiện rõ tác động của toàn cầu hoá về khoa học - công nghệ ở Việt Nam?

Duy trì phương thức sản xuất phù hợp với điều kiện truyền thống.
Chuyển giao công nghệ từ các quốc gia phát triển.
Phát triển công nghệ dựa trên nguồn lực trong nước.
Mở rộng nghiên cứu theo nhu cầu của thị trường bên ngoài.
Câu 4

Toàn cầu hoá góp phần nâng cao vị thế quốc gia của Việt Nam chủ yếu trên lĩnh vực nào sau đây?

Quốc phòng.
Xã hội.
Chính trị.
Văn hóa.
Câu 5

Một biểu hiện của tác động tích cực của toàn cầu hoá đối với văn hoá - xã hội Việt Nam là

tiếp thu các giá trị văn hoá mới trên thế giới.
bảo tồn các giá trị văn hoá trong phạm vi cộng đồng.
phát triển các hoạt động văn hoá dựa trên nguồn lực nội địa.
thay đổi các giá trị văn hoá theo xu hướng bên ngoài.
Câu 6

Một trong những thách thức kinh tế Việt Nam phải đối mặt trong quá trình toàn cầu hoá là

mất cân đối trong quá trình phát triển các vùng kinh tế.
thiếu hụt nguồn lao động trong một số ngành kinh tế.
suy giảm hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên.
cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các nền kinh tế.
Câu 7

Việc nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhà máy công nghệ cao tại Việt Nam phản ánh tác động tích cực nào sau đây của toàn cầu hoá?

Gia tăng hoạt động khai thác và xuất khẩu tài nguyên thô.
Thúc đẩy hoạt động chuyển giao khoa học - công nghệ.
Duy trì lợi thế cạnh tranh dựa vào chi phí lao động thấp.
Mở rộng hoạt động sản xuất dựa trên nguồn lực sẵn có.
Câu 8

Toàn cầu hoá góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam theo hướng công nghiệp hoá chủ yếu vì

thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế gắn với xuất khẩu.
tạo điều kiện mở rộng các ngành phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
khuyến khích phát triển các ngành dựa vào lợi thế tự nhiên.
duy trì sự ổn định của các ngành kinh tế truyền thống.
Câu 9

Việc Việt Nam tham gia các diễn đàn quốc tế có ý nghĩa nào sau đây?

Điều chỉnh chính sách đối ngoại theo xu hướng chung.
Nâng cao vị thế và uy tín trên trường quốc tế.
Mở rộng phạm vi ảnh hưởng trong khu vực và thế giới.
Tăng cường vai trò cạnh tranh với các quốc gia khác.
Câu 10

Nguy cơ mai một bản sắc văn hoá dân tộc trong quá trình toàn cầu hoá xuất phát chủ yếu từ

việc tiếp nhận thiếu sự chọn lọc các giá trị bên ngoài.
việc thay đổi phương thức truyền bá các sản phẩm văn hoá.
sự giao lưu văn hoá ngày càng mở rộng giữa các quốc gia.
sự đa dạng hoá các hình thức hoạt động văn hoá hiện nay.
Câu 11

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài tham gia vào các dự án đường cao tốc, cảng biển, sân bay ở Việt Nam thể hiện tác động tích cực nào sau đây của toàn cầu hoá?

mở rộng hoạt động sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh.
phát triển cơ sở hạ tầng và tăng cường liên kết kinh tế.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành và phân bố lại lao động.
nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên.
Câu 12

Toàn cầu hoá làm gia tăng sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp Việt Nam do nguyên nhân nào sau đây?

Doanh nghiệp phải thay đổi phương thức quản lí sản xuất trong nước.
Doanh nghiệp phải mở rộng hoạt động kinh doanh theo ngành nghề mới.
Doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực sẵn có.
Doanh nghiệp phải tham gia vào môi trường kinh doanh quốc tế.
Câu 13

Doanh nghiệp Việt Nam áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại sau khi hợp tác với đối tác nước ngoài phản ánh tác động nào sau đây của toàn cầu hoá?

Mở rộng khả năng tham gia vào chuỗi sản xuất quốc tế.
Phát triển năng lực quản lí trong hoạt động sản xuất.
Nâng cao hiệu quả khai thác các nguồn lực trong nước.
Tăng khả năng tiếp nhận và đổi mới công nghệ.
Câu 14

Để hạn chế nguy cơ mai một bản sắc văn hoá trong quá trình hội nhập, Việt Nam cần

mở rộng giao lưu văn hoá nhằm thay đổi nhận thức cộng đồng.
điều chỉnh các giá trị văn hoá theo nhu cầu của thị trường.
phát triển văn hoá dân tộc dựa trên các xu hướng bên ngoài.
bảo tồn giá trị truyền thống kết hợp tiếp thu chọn lọc.
Câu 15

Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau đây.

Toàn cầu hoá tạo điều kiện để Việt Nam phát triển kinh tế thông qua việc mở rộng , thu hút và tiếp nhận, chuyển giao các thành tựu . Những yếu tố này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ và thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá gắn với xuất khẩu.

Câu 16

Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau đây.

Quá trình hội nhập quốc tế và khu vực giúp Việt Nam tăng cường , nâng cao và khẳng định trong cộng đồng quốc tế. Đây là những biểu hiện quan trọng cho thấy vai trò của toàn cầu hoá trong việc thúc đẩy vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

Câu 17

Nối các tác động tiêu cực của toàn cầu hoá ở cột trái với biểu hiện phù hợp ở cột phải.

Câu 18

Nối hoạt động thực tiễn ở cột trái với ý nghĩa phù hợp trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam ở cột phải.

Câu 19

Về tác động của toàn cầu hoá đối với Việt Nam, các nhận định sau đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Toàn cầu hoá tạo điều kiện để Việt Nam thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
b) Hoạt động thương mại quốc tế và đầu tư nước ngoài góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ Việt Nam.
c) Quá trình toàn cầu hoá thúc đẩy Việt Nam phát triển nền kinh tế chủ yếu dựa vào nguồn lực từ bên ngoài.
d) Một doanh nghiệp Việt Nam đầu tư cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm là cách tận dụng cơ hội từ quá trình hội nhập quốc tế.
Câu 20

Về những thách thức của toàn cầu hoá đối với Việt Nam, các nhận định sau đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Toàn cầu hoá tạo điều kiện để các doanh nghiệp Việt Nam duy trì ổn định trên thị trường trong nước.
b) Quá trình hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu Việt Nam phải nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng với sự thay đổi.
c) Việc thu hút đầu tư nước ngoài trong quá trình toàn cầu hoá giúp Việt Nam hạn chế sự tác động từ những biến động của kinh tế thế giới.
d) Việc tham gia vào thị trường quốc tế tạo động lực để doanh nghiệp Việt Nam cải thiện chất lượng sản phẩm và đổi mới công nghệ.