Luyện tập Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

Câu 1
1đ

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên đất của nước ta hiện nay?

Diện tích đất nhiễm phèn giảm đáng kể.
Diện tích đất canh tác bị thoái hoá ở nhiều nơi.
Phần lớn diện tích đất vẫn chưa được khai thác.
Đất bạc màu, xói mòn nhiều ở đồng bằng.
Câu 2
1đ

Biện pháp nào sau đây là hợp lí để chống xói mòn khi canh tác trên đất dốc?

Đào hố vẩy cá.
Mở rộng hồ thuỷ lợi.
Bón phân hữu cơ.
Chống bạc màu.
Câu 3
1đ

Suy giảm diện tích rừng ở nước ta dẫn đến hệ quả nào sau đây?

Các nguồn gen quý hiếm biến mất.
Thành phần loài sinh vật tăng lên.
Nhiều loài sinh vật bị thu hẹp nơi cư trú.
Số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.
Câu 4
1đ

Biện pháp nào sau đây có ý nghĩa quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học ở nước ta?

Thành lập các vườn quốc gia.
Cấm săn bắt động vật hoang dã.
Phát động phong trào trồng rừng.
Hạn chế khai thác các loại lâm sản.
Câu 5
1đ

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 1943 - 2021

(Đơn vị: triệu ha)

Năm

1943

2010

2015

2021

Tổng diện tích rừng

14,3

13,4

14,1

14,7

- Diện tích rừng tự nhiên

14,3

10,3

10,2

10,1

- Diện tích rừng trồng

0

3,1

3,9

4,6

(Nguồn: Cục Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021 so với năm 2015, diện tích rừng trồng nước ta tăng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 6
1đ

Cho thông tin sau:

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam ngày càng trầm trọng, chủ yếu là do ô nhiễm không khí và nước. Ô nhiễm không khí gây ra bởi khói bụi từ phương tiện giao thông và khí thải từ các khu công nghiệp. Ô nhiễm môi trường nước xảy ra do chất thải và nước thải từ đô thị và làng nghề, cùng với vấn đề ô nhiễm nước biển từ rác thải nhựa và nước thải.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hoạt động giao thông vận tải là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
b) Nước thải và rác thải từ khu vực đô thị đông dân đang trực tiếp gây ô nhiễm nước.
c) Ô nhiễm nước biển diễn ra do chất thải từ hoạt động của các làng nghề.
d) Phân loại rác thải tại nguồn là hành động rất thiết thực để bảo vệ môi trường.
Câu 7
1đ

Ô nhiễm nước chủ yếu diễn ra ở khu vực nào sau đây của nước ta?

Ven biển rừng ngập mặn.
Đồng bằng hạ lưu sông.
Đồi núi có độ cao lớn.
Khu vực nông thôn mới.
Câu 8
1đ

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến ô nhiễm đất ở nước ta?

Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí.
Khí thải từ các phương tiện giao thông.
Tiếng ồn từ hoạt động xây dựng.
Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Câu 9
1đ

Ô nhiễm bụi mịn ở một số thành phố lớn của nước ta bắt nguồn từ hoạt động chủ yếu nào sau đây?

Hoạt động giao thông vận tải.
Biến đổi khí hậu toàn cầu.
Không xử lí rác thải tại nguồn.
Gia tăng sản xuất nông nghiệp.
Câu 10
1đ

Ô nhiễm môi trường nào sau đây đáng chú ý nhất ở nước ta hiện nay?

Ô nhiễm tiếng ồn.
Ô nhiễm không khí.
Ô nhiễm phóng xạ.
Ô nhiễm ánh sáng.
Câu 11
1đ

Cho thông tin sau:

Tình trạng suy giảm tài nguyên nước ở Việt Nam đang đáng báo động, với nguồn nước mặt cùng nước ngầm bị suy giảm và ô nhiễm nghiêm trọng. Nguyên nhân suy giảm tài nguyên nước bao gồm cả các nhân tố tự nhiên và nhân tố con người. Giải pháp giải quyết tình trạng này bao gồm việc tuyên truyền, ban hành các bộ luật, quản lí tài nguyên theo lưu vực sông và địa bàn hành chính, khai thác tiết kiệm và bảo vệ các khu vực nguồn nước.

(Nguồn: Báo Nông nghiệp và Môi trường)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xâm nhập mặn là biểu hiện của suy giảm tài nguyên nước ở nước ta.
b) Nước thải sinh hoạt không qua xử lí đang trực tiếp gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.
c) Biến đổi khí hậu là một trong những nguyên nhân tự nhiên gây ô nhiễm nguồn nước diện rộng ở nước ta.
d) Giáo dục học sinh về sử dụng tiết kiệm nước là giải pháp dài hạn có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nước.
Câu 12
1đ

Mục đích chủ yếu của việc xử lí các chất thải đối với tài nguyên sinh vật là

bảo tồn đa dạng sinh học.
bảo vệ môi trường sống.
sử dụng hợp lí tài nguyên.
giữ chất lượng hệ sinh thái.
Câu 13
1đ

Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở

hệ sinh thái.
vùng phân bố.
gen di truyền.
thành phần loài.
Câu 14
1đ

Để hạn chế tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá ở nước ta, biện pháp nào sau đây mang tính cấp thiết?

Thực hiện nông lâm kết hợp.
Di dời dân cư đến vùng khác.
Củng cố công trình thuỷ lợi.
Phát triển giao thông đường sông.
Câu 15
1đ

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm suy giảm tài nguyên đất ở nước ta hiện nay?

Phá rừng.
Hạn hán.
Ngập lụt.
Chiến tranh.