Luyện tập Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (phần 1)

Câu 1
1đ

Trong quá trình phát triển nền kinh tế, ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có vai trò là

đầu tàu của nền kinh tế.
đa dạng hóa nền kinh tế.
trụ đỡ của nền kinh tế.
động lực của nền kinh tế.
Câu 2
1đ

Nhận định nào dưới đây không phải ý nghĩa của việc đa dạng hóa trong sản xuất nông nghiệp?

Tăng thêm thời gian nông nhàn.
Khai thác hợp lí nguồn tài nguyên.
Đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Tạo thêm sinh kế cho người dân.
Câu 3
1đ

Để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, nước ta cần phải

nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng.
mở rộng diện tích canh tác cây lương thực.
nhập khẩu lương thực từ các quốc gia khác.
nâng cao giá thành sản phẩm nông nghiệp.
Câu 4
1đ

Sản phẩm nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta không phải là

cà phê.
thịt bò.
tôm.
gạo.
Câu 5
1đ

Cho bảng số liệu:

Cơ cấu nông nghiệp nước ta năm 2018 và 2021

(Đơn vị: %)

Năm

Trồng trọt

Chăn nuôi

Thuỷ sản

2018

24,9

38,4

28,9

2021

25,9

35,5

30,6

(Nguồn: Cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong giai đoạn 2018 - 2021, tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm.
b) Trong giai đoạn 2018 - 2021,tỉ trọng ngành trồng trọt tăng nhiều nhất.
c) Tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm do nhu cầu tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi giảm.
d) Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỉ trọng cơ cấu nông nghiệp giai đoạn 2018 - 2021.
Câu 6
1đ

Nhận định nào sau đây không đúng về thế mạnh phát triển nông nghiệp nước ta?

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá.
Nguồn lao động dồi dào với kinh nghiệm phong phú.
Các đồng bằng châu thổ sông với đất phù sa màu mỡ.
Hệ thống sông ngòi dày đặc, có độ dốc cao.
Câu 7
1đ

Biện pháp nào sau đây giảm thiểu tác động của sâu bệnh hiệu quả nhất trong sản xuất nông nghiệp?

Thu gom và tiêu huỷ sâu bệnh thủ công.
Tăng cường luân canh, tỉa cành bị bệnh.
Sử dụng các loại thuốc trừ sâu.
Bón phân hợp lý, làm đất đều đặn.
Câu 8
1đ

Khả năng mở rộng diện tích đất canh tác cây lương thực nước ta bị hạn chế do

chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
ô nhiễm đất từ chất thải công nghiệp.
quy mô các đô thị ngày càng mở rộng.
tình trạng xâm nhập mặn nặng nề.
Câu 9
1đ

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng nhanh trong thời gian gần đây nhờ vào

thị trường xuất khẩu được mở rộng.
lực lượng lao động nông nghiệp tăng.
sự cải tiến về cơ sở vật chất – kỹ thuật.
đất canh tác được chú trọng cải tạo.
Câu 10
1đ

Mục tiêu chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất nông nghiệp là

hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.
đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
nâng cao trình độ lao động ở nông thôn.
phát triển bền vững cộng đồng nông thôn.
Câu 11
1đ

Trong các cây công nghiệp lâu năm, loại cây có diện tích trồng lớn nhất nước ta là

chè.
cao su.
điều.
cà phê.
Câu 12
1đ

Nhận định nào dưới đây đúng về tình hình phát triển và phân bố ngành trồng trọt của nước ta?

Nông sản xuất khẩu chủ yếu tới các nước trong khu vực.
Cao su, cà phê, điều là các loại cây công nghiệp chủ lực.
Ngành trồng cây dược liệu được phát triển khắp cả nước.
Diện tích gieo trồng các loại cây lương thực ngày càng tăng.
Câu 13
1đ

Cho thông tin sau:

Nhiều ý kiến cho rằng, việc phát triển các cây công nghiệp chủ lực ở nước ta vẫn còn những hạn chế do: Sản xuất còn lạm dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật; ở nhiều nơi sản xuất vẫn còn manh mún, không theo quy hoạch, chạy theo thị trường dẫn đến tình trạng được mùa, rớt giá. Sản phẩm chủ yếu vẫn ở dạng thô; liên kết giữa người sản xuất, doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm còn yếu và lỏng lẻo; ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất chưa nhiều nên chất lượng sản phẩm chưa cao; chưa khai thác giá trị với sản phẩm phụ, khai thác phát triển du lịch để nâng cao cạnh tranh.

(Nguồn: Báo Nhân dân)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cần phải giảm mức độ sử dụng các phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp.
b) Tình trạng được mùa rớt giá thường xảy ra với các loại cây trồng chủ lực.
c) Các cơ sở sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ thường ở các vùng dân cư thưa thớt.
d) Việc ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất nông nghiệp vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với người nông dân.
Câu 14
1đ

Cho bảng số liệu:

Diện tích gieo trồng một số loại cây nước ta năm 2021

Loại cây

Cây lương thực

Cây công nghiệp

Cây ăn quả

Diện tích (nghìn ha)

8 142,9

2 626,1

1 171,5

(Nguồn: Cục Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021, tỉ trọng diện tích gieo trồng cây lương thực trong tổng diện tích gieo trồng là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 15
1đ

Cho bảng số liệu:

Diện tích trồng các loại cây ăn quả nước ta giai đoạn 2012 - 2024

Năm

2012

2018

2024

Diện tích (nghìn ha)

765,9

993,2

1 297,7

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với 2012, diện tích gieo trồng cây ăn quả tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời: