Luyện tập Vấn đề phát triển dịch vụ (phần 2)

Câu 1
1đ

Đặc điểm nào dưới đây không đúng với tình hình phát triển ngành giao thông vận tải nước ta hiện nay?

Đầy đủ các loại hình vận tải và được hiện đại hoá.
Hệ thống các tuyến đường cao tốc được mở rộng.
Vùng đồng bằng thường có mật độ giao thông cao hơn.
Cơ sở hạ tầng đáp ứng được nhu cầu của người dân.
Câu 2
1đ

Đặc điểm nào dưới đây đúng với tình hình phát triển ngành giao thông vận tải nước ta hiện nay?

Cơ sở hạ tầng đáp ứng đủ nhu cầu người dân, giảm tắc nghẽn.
Chất lượng và dịch vụ giao thông vận tải phát triển rất nhanh.
Các tuyến đường cao tốc phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng.
Mạng lưới giao thông vận tải phát triển đồng đều khắp cả nước.
Câu 3
1đ

Các đầu mối giao thông vận tải lớn của nước ta là

Hà Nội, Hải Phòng, Vũng Tàu.
Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu.
Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng.
Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 4
1đ

Loại hình vận tải nào dưới đây có khối lượng vận chuyển lớn nhất?

Đường bộ.
Đường hàng không.
Đường thuỷ.
Đường sắt.
Câu 5
1đ

Khu vực đồng bằng, ven biển và các đô thị có mạng lưới giao thông phát triển cao hơn là do

diện tích đất trống phát triển giao thông lớn.
không bị ảnh hưởng bởi các loại thiên tai.
địa hình bằng phẳng, nhu cầu di chuyển cao.
tập trung nhiều doanh nghiệp nước ngoài.
Câu 6
1đ

Hệ thống đường bộ xuyên Á không kết nối nước ta với nước nào dưới đây?

Thái Lan.
Trung Quốc.
Lào.
Cam-pu-chia.

Câu 7
1đ

Chất lượng giao thông vận tải nước ta tăng nhanh nhờ vào

các phương tiện vận chuyển ngày càng hiện đại.
hệ thống giao thông đường bộ được mở rộng.
nhu cầu di chuyển của người dân tăng nhanh.
áp dụng các thành tựu khoa học – công nghệ.

Câu 8
1đ

Tuyến đường sắt phát triển hiện đại nhất nước ta là

Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh.
Hà Nội – Lào Cai.
Hà Nội – Thái Nguyên.
Hà Nội – Hải Phòng.
Câu 9
1đ

Mục đích chính của việc xây dựng các tuyến đường sắt đô thị là

tăng khả năng vận chuyển hàng hoá.
thúc đẩy ngành du lịch ở khu đô thị.
giảm áp lực cho hệ thống đường bộ.
thu hút dân cư tập trung vào đô thị.
Câu 10
1đ

Loại hình vận tải chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hoá của nước ta là

đường bộ.
đường hàng không.
đường sắt.
đường biển.
Câu 11
1đ

Cho bảng số liệu sau:

KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN CỦA CÁC LOẠI HÌNH VẬN TẢI NƯỚC TA NĂM 2022

Đường sắt

Đường bộ

Đường sông

Đường biển

Đường hàng không

Giá trị (triệu tấn)

5,7

1 303,3

242,4

69,9

0,2

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Dựa vào bảng số liệu trên, tỉ trọng khối lượng hàng hoá vận chuyển của loại hình vận tải đường bộ chiếm bao nhiêu % trong tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển của các loại hình vận chuyển? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Trả lời:

Câu 12
1đ

Cho thông tin sau:

Năm 2022, đoàn tàu Bắc Nam của Việt Nam lọt vào danh sách 10 chuyến tàu đêm ấn tượng nhất thế giới. Vào năm 2023, cuốn sách hướng dẫn "Những chuyến hành trình tuyệt vời bằng tàu hỏa" của Lonely Planet đã gọi tuyến Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những chuyến tàu đáng kinh ngạc nhất trên thế giới. Điều này cho thấy du lịch đường sắt là thị trường đầy tiềm năng cho ngành công nghiệp không khói của Việt Nam, đủ sức tạo “hoài niệm” cho cả du khách trong và ngoài nước.

(Nguồn: Tạp chí điện tử Navigator)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tuyến đường sắt Bắc – Nam góp phần tăng lượng khách và doanh thu cho ngành du lịch.
b) Tuyến đường sắt Bắc – Nam đi qua nhiều cảnh quan thiên nhiên của nước ta.
c) Du lịch đường sắt là cơ hội của nước ta để giới thiệu các di sản văn hoá, lịch sử.
d) Phần lớn lượng khách du lịch tăng lên đến từ hoạt động du lịch đường sắt.
Câu 13
1đ

Vào năm 2022, tổng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ của nước ta là 3 694,4 triệu lượt người. Trong đó, số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ của vùng Đông Nam Bộ là 1 217,6 triệu lượt người. Hãy cho biết tỉ trọng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ của vùng Đông Nam Bộ là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 14
1đ

Cho bảng số liệu sau:

Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ phân theo vùng giai đoạn 2018 - 2022

(Đơn vị: triệu lượt người)

2018

2022

Đồng bằng sông Hồng

1 386,7

1 463,2

Trung du và miền núi Bắc Bộ

99,6

89,8

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

319,9

302,5

Tây Nguyên

96,3

85,5

Đông Nam Bộ

1 455,2

1 217,6

Đồng bằng sông Cửu Long

647,0

535,8

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ của các vùng đều tăng trong giai đoạn 2018 – 2022.
b) Tổng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ giảm trong giai đoạn 2018 – 2022.
c) Tỉ trọng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ của vùng Đông Nam Bộ giảm trong giai đoạn 2018 – 2022.
d) Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ giảm trong giai đoạn 2018 – 2022 do sự thay đổi thói quen đi lại của người dân.
Câu 15
1đ

Loại hình giao thông vận tải có vai trò quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế - xã hội là

đường hàng không.
đường biển.
đường bộ.
đường sắt.