Luyện tập từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa

Câu 1

Từ đồng nghĩa là những từ

có cách phát âm, cách viết giống nhau.
có cách phát âm giống nhau và nghĩa cũng giống nhau.
có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
có nghĩa trái ngược nhau.
Câu 2

Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ "đơn sơ"?

Xơ xác.
Tiêu điều.
Tầm thường.
Giản dị.
Câu 3

Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ "gan dạ"?

Liều lĩnh.
Kiên nhẫn.
Dũng cảm.
Quyết tâm.
Câu 4

Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ "cứng rắn"?

Tâm huyết.
Kiên cường.
Yếu đuối.
Nhiệt tình.
Câu 5

Có thể thay từ "thú vị" trong câu "Bộ phim này thật thú vị." bằng từ nào sau đây?

Hấp dẫn.
Hoàn hảo.
Kì quặc.
Dã man.
Câu 6

Có thể thay từ "vất vả" trong câu "Những người nông dân phải rất vất vả mới làm ra được hạt gạo." bằng từ nào sau đây?

Lam lũ.
Thách thức.
Cực kì.
Kịch liệt.
Câu 7

Bấm chọn các từ đồng nghĩa trong ngữ liệu sau.

Các em lớp Một phấn khởi chào đón năm học mới. Chúng tôi cũng vô cùng hân hoan.

(Minh Mẫn)

Câu 8

Nối để phân biệt nghĩa của các từ sau.

Câu 9

Nối để phân biệt nét nghĩa của các từ sau.

Câu 10

Từ "chân" trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa chuyển?

Dưới chân tôi là cả một thảm lá vàng.
Dưới chân núi là cánh đồng hoa tam giác mạch.
Cò là loài thích đứng bằng một chân.
Sau khi đi bộ cả ngày, tôi cảm thấy rất mỏi chân.
Câu 11

Từ "mắt" trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa chuyển?

Mắt em bé như sáng rực lên khi thấy mẹ đi làm về.
Quả na trong vườn nhà Lâm đã mở mắt.
Minh phải đeo kính từ nhỏ vì mắt bạn bị cận.
Tinh tinh sở hữu con mắt có cấu tạo giống con người nhất.
Câu 12

Từ "miệng" trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?

Con kiến bò quanh miệng bát vì không tìm thấy lối thoát.
Cô ấy giao tiếp rất khéo, miệng lúc nào cũng nở nụ cười tươi.
Tôi thắt chặt miệng túi vì sợ con cào cào sẽ bay mất.
Tôi đang đứng ở gần miệng của một ngọn núi lửa đã ngừng hoạt động.
Câu 13

Mùa xuân (1) là Tết trồng cây,
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân (2).

(Hồ Chí Minh)

Từ "xuân" (1) trong ngữ liệu trên được dùng với nét nghĩa nào sau đây?

Nghĩa gốc.
Nghĩa chuyển.
Câu 14

Từ "ăn" trong câu "Cô Thanh được nhận xét là rất ăn ảnh." được hiểu theo

nghĩa chuyển.
nghĩa gốc.
Câu 15

Từ "ăn" trong câu "Mèo rất thích ăn cá." được hiểu theo

nghĩa gốc.
nghĩa chuyển.
Câu 16

Từ "cổ" trong "cổ chai" được hiểu theo

nghĩa chuyển.
nghĩa gốc.
Câu 17

Từ "ăn" trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?

Bố tôi nói loại xe này rất ăn xăng, không nên mua.
Hình như phanh xe không ăn, tôi bèn nhờ bố kiểm tra lại.
Bà Tấm bị nước ăn chân vì suốt ngày mò cua bắt ốc dưới sông.
Mẹ bưng cho tôi bát cháo, bảo tôi ăn cho ấm bụng.
Câu 18

Từ "cắt" trong câu "Cỏ trong vườn đã được cắt sạch." được hiểu theo

nghĩa chuyển.
nghĩa gốc.
Câu 19

Từ "mũi" trong "mũi kim", "mũi dao", "mũi kéo" có nghĩa là

phần nhọn của các công cụ.
bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật, dùng để thở và ngửi.
bộ phận lực lượng có nhiệm vụ tiến công theo một hướng nhất định.
mỏm đất nhô ra phía biển.
Câu 20

Từ "tay" trong "tay ghế", "tay đòn" có nghĩa là

bộ phận của vật tương ứng với tay hoặc có chức năng, hình dáng như cái tay.
bộ phận của cơ thể người, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm.
biểu tượng của khả năng, trình độ nghề nghiệp, hay khả năng hành động nào đó của con người.
biểu tượng cho quyền sử dụng hay định đoạt của con người.