Luyện tập Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long (phần 1)

Câu 1

Thành phố trực thuộc Trung ương của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

Cà Mau.
Tây Ninh.
An Giang.
Cần Thơ.
Câu 2

Nhận định nào dưới đây là đúng về vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Tiếp giáp với các nước láng giềng Lào và Cam-pu-chia.
Nằm liền kề với tỉnh Đồng Nai của vùng Đông Nam Bộ.
Nằm ở vùng cực Đông của Tổ quốc.
Có vùng biển rộng lớn bao quanh ba phía.
Câu 3

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thuận lợi nào dưới đây trong việc phát triển kinh tế đối ngoại?

Vùng biển chung với Thái Lan và chung đường biên giới với Cam-pu-chia.
Chung đường biên giới với Cam-pu-chia, gần tuyến hàng hải quốc tế.
Một mặt tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh, ba mặt còn lại giáp biển.
Vùng biển có nhiều đảo và quần đảo, có thành phố đảo Phú Quốc.
Câu 4

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang gặp tình trạng nào dưới đây về mặt dân cư – xã hội?

Chất lượng cuộc sống người dân chưa được cải thiện.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp, tỉ suất xuất cư cao.
Dư thừa lao động trong ngành nông nghiệp.
Cơ cấu dân số già, chi phí phúc lợi xã hội cao.
Câu 5

Cho bảng số liệu sau:

Dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn 2014 - 2022

Năm20142016201820202022

Dân số (triệu người)

17,26

17,27

17,28

17,32

17,46

(Nguồn: Cục Thống kê)

Nhận định nào dưới đây là đúng/sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong giai đoạn 2016 – 2022, dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng 0,26 triệu người.
b) Dân số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2020 – 2022.
c) Dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng chậm do tỉ lệ sinh thấp và tỉ suất xuất cư cao.
d) Trong giai đoạn 2014 – 2022, tốc độ gia tăng dân số trung bình của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 0,14%.
Câu 6

Vào năm 2021, dân số của nước ta là 98,5 triệu người, trong đó, dân số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 17,7%. Vậy dân số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người)

Trả lời:

Câu 7

Cho thông tin sau:

Đó là vùng cực Nam của Tổ quốc – một địa bàn có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng, nằm liền kề với Thành phố Hồ Chí Minh và Vùng Đông Nam Bộ; phía bắc giáp Cam-pu-chia, phía tây nam là vịnh Thái Lan, phía đông nam là Biển Đông, nên có địa chính trị, địa kinh tế và địa quân sự hết sức trọng yếu đối với cả nước.

(Nguồn: Báo điện tử - Đảng Cộng sản Việt Nam)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vùng được đề cập trong đoạn trích trên là vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Vùng có thể tận dụng vị trí gần các khu vực phát triển kinh tế lớn để thúc đẩy giao thương.
c) Các tuyến giao thông đường biển quốc tế chủ yếu nằm trên vịnh Thái Lan.
d) Cần phải nâng cao cảnh giác với các diễn biến phức tạp trên Biển Đông.
Câu 8

Đất phù sa sông của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung ở

chín cửa sông Cửu Long.
tứ giác Long Xuyên.
bán đảo Cà Mau.
dọc sông Tiền, sông Hậu.
Câu 9

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thể phát triển trồng cây lương thực nhờ có

chất lượng giống cây trồng cao, người dân giàu kinh nghiệm.
diện tích đất phù sa lớn và màu mỡ, nguồn nước tưới dồi dào.
ngành công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển mạnh.
địa hình bằng phẳng, khí hậu phân mùa mưa – khô rõ rệt.
Câu 10

Loại đất có diện tích lớn nhất trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

đất phèn.
đất mặn.
đất xám.
đất phù sa sông.
Câu 11

Khí hậu tính chất cận xích đạo tạo điều kiện cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển

nền nông nghiệp nhiệt đới, sản xuất điện gió, điện mặt trời.
khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.
sản xuất thủy điện, nhiệt điện và công nghiệp khai khoáng.
giao thông vận tải đường sông, du lịch sông nước.
Câu 12

Đặc điểm nào dưới đây đúng về khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão.
Lượng mưa hằng năm thấp, độ ẩm thấp.
Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.
Câu 13

Hệ thống sông lớn nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

sông Cổ Chiên và sông Cửa Đại.
sông Cái Lớn và sông Cái Bé.
sông Tiền và sông Hậu.
sông Giang Thành và sông Vàm Cỏ.
Câu 14

Cho bảng số liệu sau:

Nhiệt độ và lượng mưa trung bình của Cà Mau năm 2018

Tháng123456789101112

Nhiệt độ (°C)

26,2

26,6

27,9

29,0

28,8

28,0

27,6

27,6

27,4

27,3

27,3

26,6

Lượng mưa (mm)

42,5

11,2

0,2

10,1

219,8

238,8

522,9

288,8

293,7

227,6

104,5

47,7

(Nguồn: Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thủy văn)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Biên độ nhiệt năm của Cà Mau nhỏ hơn 3°C.
b) Nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau là 27,5°C.
c) Mùa mưa của Cà Mau đến vào khoảng thu đông.
d) Có 4 tháng có lượng mưa lớn hơn lượng mưa trung bình năm.
Câu 15

Cảnh quan sinh thái tiêu biểu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

rừng ngập mặn, rừng tre nứa.
rừng khộp, rừng kín rụng lá.
rừng tràm, rừng ngập mặn.
rừng tre nứa, rừng cây thưa họ dầu.