Luyện tập Dân số, lao động và việc làm (phần 1)

Câu 1
1đ

Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân số nước ta?

Quy mô dân số nước ta đông.
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm dần.
Quy mô dân số có xu hướng giảm.
Người Việt định cư ở nước ngoài đông.
Câu 2
1đ

Các dân tộc nước ta phân bố

chỉ ở các khu vực đồng bằng ven biển.
đồng đều trên toàn lãnh thổ.
đan xen lẫn nhau trên toàn lãnh thổ.
tập trung chủ yếu ở cao nguyên, trung du.
Câu 3
1đ

Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ở nước ta ngày càng tăng dẫn đến

chất lượng cuộc sống được cải thiện.
dịch vụ y tế ngày càng hiện đại.
chi phí cho an sinh xã hội tăng.
áp lực nhà ở, việc làm tăng.
Câu 4
1đ

Nâng cao chất lượng dân số không phải là

nâng cao thể trạng.
tăng tuổi thọ trung bình.
nâng cao trình độ học vấn.
mở rộng quy mô dân số.
Câu 5
1đ

Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

Quy mô dân số giảm, gia tăng dân số giảm.
Dân số đông, gia tăng dân số chậm.
Bùng nổ dân số, gia tăng dân số cao.
Gia tăng tự nhiên giảm, quy mô dân số lớn.
Câu 6
1đ

Hiện nay, mức sinh của nước ta giảm đã dẫn đến

tuổi thọ trung bình tăng.
giảm tỉ lệ nhóm trẻ em.
độ tuổi kết hôn muộn.
mất cân bằng giới tính khi sinh.
Câu 7
1đ

Thành phần dân tộc của nước ta đa dạng chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

Ở nơi gặp gỡ các luồng di cư.
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Hội nhập và phát triển kinh tế.
Nền văn hoá phong phú và đa dạng.
Câu 8
1đ

Nhận định nào sau đây đúng về cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta hiện nay?

Số bé gái được sinh ra nhiều hơn số bé trai.
Tỉ số giới tính đang chênh lệch trầm trọng.
Tỉ số giới tính đồng đều giữa các nhóm tuổi.
Mất cân bằng giới tính chủ yếu ở tuổi sơ sinh.
Câu 9
1đ

Nhận định nào sau đây không đúng về dân thành thị nước ta hiện nay?

Quy mô nhỏ hơn dân nông thôn.
Mức sống trung bình cao hơn nông thôn.
Hoạt động nông nghiệp là chủ yếu.
Số lượng tăng liên tục qua các năm.
Câu 10
1đ

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Câu 11
1đ

Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Thu hút đầu tư nước ngoài, nguồn nước đảm bảo.
Quá trình hiện đại hoá, khoa học kĩ thuật phát triển.
Diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Địa hình bằng phẳng, chủ yếu trồng lúa.
Câu 12
1đ

Tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số nước ta vẫn tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Tỉ lệ tử vong thấp.
Mức sinh thay thế cao.
Sự phát triển của y tế.
Quy mô dân số lớn.
Câu 13
1đ

Cho bảng sau:

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta giai đoạn 1999 - 2021

(Đơn vị: %)

1999

2009

2019

2021

0 - 14 tuổi

33,1

24,5

24,3

24,1

15 - 64 tuổi

61,1

69,1

68,0

67,6

Từ 65 tuổi trở lên

5,8

6,4

7,7

8,3

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021, số dân trong nhóm tuổi 0 – 14 tuổi của nước ta là bao nhiêu triệu người. Biết quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 14
1đ

Cho bảng sau:

Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giai đoạn 1999 - 2021

1999

2009

2019

2021

Quy mô dân số (triệu người)

76,5

86,0

96,5

98,5

Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

1,51

1,06

1,15

0,94

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết trong giai đoạn 1999 - 2021, số dân gia tăng trung bình mỗi năm của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 15
1đ

Dân cư nước ta phân bố thưa thớt ở các khu vực miền núi gây khó khăn chủ yếu cho việc

thu hút vốn đầu tư.
thực hiện chuyển cư.
xây dựng khu công nghiệp.
khai thác tài nguyên.