Phần 1

(20 câu)
Câu 1

Đại hội Thế giới vì hòa bình năm 1949 được tổ chức tại địa điểm nào sau đây?

Luân Đôn.
Oa-sinh-tơn.
Pa-ri.
Giơ-ne-vơ.
Câu 2

Nhân vật nào sau đây được bầu làm Chủ tịch Hội đồng Hòa bình thế giới sau Đại hội năm 1949?

Pi-cát-xô.
Giô-li-ô Quy-ri.
Giôn Len-nân.
Mắc Na-ma-ra.
Câu 3

Tác phẩm nào sau đây được chọn làm biểu tượng của hòa bình thế giới?

Tự do dẫn dắt nhân dân.
Hoa hướng dương.
Những cô nàng ở Avignon.
Chim bồ câu.
Câu 4

Một trong những mục tiêu đấu tranh của Hội đồng Hòa bình thế giới trong Chiến tranh lạnh là

thiết lập một trật tự quốc tế mới dựa trên cân bằng quyền lực.
củng cố thế cân bằng quân sự giữa hai khối đối đầu.
đòi giải trừ quân bị, trước hết là vũ khí hạt nhân.
thúc đẩy các dân tộc thuộc địa giành quyền độc lập dân tộc.
Câu 5

Hoạt động nào sau đây tiêu biểu cho phong trào đấu tranh vì hòa bình trong thời kì Chiến tranh lạnh?

Thu thập chữ kí yêu cầu cấm sử dụng vũ khí nguyên tử.
Tổ chức mít tinh ủng hộ quyền tự quyết của các dân tộc.
Kêu gọi mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế giữa các quốc gia.
Phát động chiến dịch phản đối chế độ phân biệt chủng tộc.
Câu 6

Phong trào quốc tế ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam phát triển mạnh mẽ từ

thập kỉ 60 của thế kỉ XX.
thập kỉ 50 của thế kỉ XX.
thập kỉ 40 của thế kỉ XX.
thập kỉ 80 của thế kỉ XX.
Câu 7

Điểm nổi bật của phong trào phản chiến tại Mỹ trong thời kì chiến tranh Việt Nam là

thu hút nhiều tầng lớp xã hội với các hình thức đấu tranh đa dạng.
kết hợp hoạt động phản chiến với đấu tranh giành quyền tự trị địa phương.
gắn hoạt động phản chiến với các cuộc vận động cải cách giáo dục.
hướng các cuộc đấu tranh vào việc cải cách cơ cấu tổ chức nhà nước.
Câu 8

Hành động tự thiêu của N. Mô-ri-xơn trước Bộ Quốc phòng Mỹ năm 1965 phản ánh nội dung nào sau đây?

Sự phản ứng của xã hội Mỹ trước tình trạng phân biệt chủng tộc trong nước.
Sự bất bình của người Mỹ trước những hạn chế trong chính sách phúc lợi xã hội.
Sự phản đối mạnh mẽ của một bộ phận người Mỹ đối với chiến tranh Việt Nam.
Sự đấu tranh của người dân Mỹ nhằm mở rộng quyền tự quản tại các bang.
Câu 9

Việc hàng triệu người tham gia mít tinh, tuần hành và kí tên phản đối vũ khí hạt nhân cho thấy phong trào hòa bình thời Chiến tranh lạnh

hướng hoạt động xã hội vào việc thiết lập các cơ chế liên minh khu vực.
có quy mô xã hội rộng lớn và sức lan tỏa rộng trên phạm vi quốc tế.
kết hợp đấu tranh vì hòa bình với yêu cầu cải cách thể chế chính trị.
gắn hoạt động quần chúng với mục tiêu giành quyền tự quyết dân tộc.
Câu 10

Ý nghĩa quan trọng của phong trào hòa bình thế giới trong thời kì Chiến tranh lạnh là

góp phần hạn chế chạy đua vũ trang và nguy cơ chiến tranh thế giới.
thúc đẩy quá trình mở rộng các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.
tạo điều kiện để các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế.
thúc đẩy quá trình thay đổi tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
Câu 11

Sự ủng hộ của nhân dân thế giới đối với Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ thể hiện rõ nhất đặc điểm nào sau đây của phong trào hòa bình?

Gắn đấu tranh chống chiến tranh với ủng hộ quyền tự quyết của các dân tộc.
Gắn hoạt động phản chiến với phong trào cải cách xã hội tại nhiều nước.
Kết hợp phản đối chiến tranh với yêu cầu điều chỉnh quan hệ giữa các cường quốc.
Kết hợp đấu tranh vì hòa bình với yêu cầu mở rộng hợp tác giữa các quốc gia.
Câu 12

Nội dung nào sau đây phản ánh sự điều chỉnh của phong trào hòa bình thế giới sau Chiến tranh lạnh?

Mở rộng các cuộc vận động nhằm điều chỉnh chính sách nhập cư quốc tế.
Gắn hoạt động xã hội với thúc đẩy tự do hóa thương mại trên thế giới.
Kết hợp hoạt động cộng đồng với thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các khu vực.
Gắn mục tiêu hòa bình với phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Câu 13

Từ sự phát triển của phong trào hòa bình trong và sau Chiến tranh lạnh, bài học phù hợp nhất đối với việc giải quyết các tranh chấp quốc tế hiện nay là

tăng cường hòa giải thông qua các thỏa thuận mang tính khu vực.
ưu tiên thương lượng và hợp tác trên cơ sở luật pháp quốc tế.
thúc đẩy đối thoại song phương theo tương quan lợi ích giữa các bên.
điều chỉnh bất đồng bằng những cam kết chính trị giữa các quốc gia.
Câu 14

Sự tham gia của Việt Nam vào lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc thể hiện rõ nhất

vị thế của Việt Nam trong hoạch định chính sách an ninh toàn cầu.
vai trò của Việt Nam trong điều phối các cơ chế hợp tác khu vực.
trách nhiệm của Việt Nam đối với hòa bình và an ninh quốc tế.
năng lực của Việt Nam trong giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.
Câu 15

Nối mỗi nhân vật ở cột trái với hoạt động hoặc dấu ấn tiêu biểu của họ trong phong trào đấu tranh vì hòa bình và phản đối chiến tranh ở cột phải.

Câu 16

Nối mỗi hoạt động ở cột trái với mục tiêu hoặc nội dung đấu tranh được thể hiện rõ nhất ở cột phải.

Câu 17

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Trong thời kì Chiến tranh lạnh, Hội đồng Hòa bình thế giới kêu gọi đấu tranh chống chiến tranh, chống chạy đua vũ trang và đòi toàn diện và triệt để.

Câu 18

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Tháng 2 – 1955, phong trào hòa bình thế giới phát động lời kêu gọi 5 cường quốc kí .

Câu 19

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Sau Chiến tranh lạnh, phong trào đấu tranh vì hòa bình nhấn mạnh việc giải quyết các cuộc tranh chấp quốc tế bằng hòa bình.

Câu 20

Xác định các nhận định sau là đúng hay sai.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hội đồng Hòa bình thế giới đề cao nhiệm vụ đấu tranh chống chạy đua vũ trang và vũ khí hạt nhân.
b) Phong trào hòa bình đã tạo sức ép buộc các cường quốc chấm dứt chạy đua vũ trang.
c) Phong trào phản chiến ở Mỹ thể hiện sự phản đối chiến tranh Việt Nam ngay trong xã hội Mỹ.
d) Sự ủng hộ Việt Nam cho thấy đấu tranh vì hòa bình gắn với bảo vệ độc lập dân tộc.