Bài học cùng chủ đề
- Lý thuyết Chủ đề 3: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (2) - phần 1
- Lý thuyết Chủ đề 3: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (2) - phần 2
- Luyện tập Chủ đề 3: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (2) - phần 1
- Luyện tập Chủ đề 3: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (2) - phần 2
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Luyện tập Chủ đề 3: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (2) - phần 2 SVIP
Văn kiện nào sau đây là cơ sở pháp lí quốc tế quan trọng đối với các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông?
Thỏa thuận giữa Việt Nam và Ma-lai-xi-a năm 1992 đề cập đến nội dung nào sau đây?
Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ năm 2000 được Việt Nam kí kết với
Nhóm nào sau đây gồm các văn bản pháp luật trong nước về biển?
Hệ thống đảo, cụm đảo của Việt Nam được xem là
Việc ban hành Luật Biển Việt Nam trên cơ sở UNCLOS thể hiện nội dung nào sau đây?
Hệ thống đảo, cụm đảo có ý nghĩa lớn đối với quốc phòng chủ yếu do
Vị trí của Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Hoàng Sa và Trường Sa thuận lợi nhất cho hoạt động nào sau đây?
Việc khai thác hợp lí nguồn tài nguyên biển góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam chủ yếu thông qua
Điểm chung giữa vai trò quốc phòng và vai trò kinh tế của biển đảo Việt Nam là
Việc xây dựng trạm thông tin, điểm trung chuyển và nơi tiếp nhiên liệu trên đảo trực tiếp góp phần
Phát triển toàn diện, bền vững các ngành kinh tế biển có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây đối với Việt Nam?
Việc Việt Nam kí kết các hiệp định phân định biển với các nước láng giềng thể hiện chủ trương nào sau đây?
Hệ thống đảo, cụm đảo hỗ trợ nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn trên biển nước ta chủ yếu do
Nối văn bản với nội dung phù hợp.
Nối đặc điểm của biển đảo nước ta với vai trò tương ứng.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Việt Nam đã tham gia và thực hiện nhiều pháp lí quốc tế liên quan đến biển. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 là quan trọng để xác định chủ quyền, quyền chủ quyền và trên biển. Trên nền tảng đó, Việt Nam tiếp tục kí các phân định biển, xử lí vùng chồng lấn và hợp tác với các nước láng giềng.
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Hệ thống đảo và cụm đảo của Việt Nam trên nhiều khu vực của Biển Đông, tạo thành tuyến quan trọng từ hướng đông. Các đảo có điều kiện thuận lợi để xây dựng , điểm trung chuyển, nơi tiếp nhiên liệu và . Nhờ đó, hoạt động vùng biển, vùng trời, cứu hộ, cứu nạn và bảo đảm an ninh trên biển được thực hiện hiệu quả hơn.
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Sự phân bố của các đảo, cụm đảo góp phần hình thành tuyến phòng thủ từ hướng đông. |
|
| b) Các cơ sở thông tin và hậu cần trên đảo hỗ trợ trực tiếp hoạt động của tàu thuyền trên biển. |
|
| c) Ý nghĩa quốc phòng của hệ thống đảo chủ yếu bắt nguồn từ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. |
|
| d) Khả năng hỗ trợ cứu hộ, cứu nạn của các đảo chủ yếu do có diện tích lớn và dân cư đông. |
|
Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) UNCLOS năm 1982 là cơ sở pháp lí quốc tế quan trọng để Việt Nam xác định các quyền và lợi ích hợp pháp trên biển. |
|
| b) Thỏa thuận giữa Việt Nam và Ma-lai-xi-a năm 1992 nhằm phân định ranh giới biển giữa hai nước. |
|
| c) Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ năm 2000 được kí kết giữa Việt Nam và Trung Quốc. |
|
| d) Hiệp định giữa Việt Nam và In-đô-nê-xi-a năm 2003 xác định ranh giới biển trong Vịnh Thái Lan. |
|
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây