Luyện tập Chủ đề 3: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (2) - phần 1

Câu 1
1đ

Các di chỉ thuộc văn hóa Hạ Long, Bàu Tró, Hoa Lộc cho thấy người Việt cổ

sớm xây dựng đơn vị hành chính trên các đảo.
cư trú sát biển và gắn bó với Biển Đông.
chủ yếu giao thương với khu vực Địa Trung Hải.
sinh sống trong các vùng đồng bằng nội địa.
Câu 2
1đ

Tư liệu nào sau đây ghi rõ hình thể và vị trí của Hoàng Sa, Vạn lí Trường Sa?

Đại Nam nhất thống toàn đồ.
Lịch triều hiến chương loại chí.
Đại Việt sử ký toàn thư.
Phủ biên tạp lục.
Câu 3
1đ

Hoạt động nào sau đây được ghi chép trong Châu bản Triều Nguyễn?

Đo đạc, vẽ bản đồ, cắm mốc và điều thủy quân.
Xây dựng hải đăng, trạm khí tượng và đài vô tuyến.
Thành lập các đơn vị hành chính trên đảo, quần đảo.
Công bố Sách Trắng và tuyên bố tại các diễn đàn quốc tế.
Câu 4
1đ

Bản đồ nào sau đây ghi rõ hình thể và vị trí của Hoàng Sa, Vạn lý Trường Sa?

Giáp Ngọ niên bình Nam đồ.
Đại Nam nhất thống toàn đồ.
Bản đồ của Công ty Đông Ấn.
Át-lát thế giới của Bỉ.
Câu 5
1đ

Tuyên bố của Toàn quyền Đông Dương tháng 3 năm 1925 khẳng định

Biển Đông là vùng biển quốc tế.
Cô Tô và Phú Quốc thuộc nước Pháp.
Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam.
Phú Quốc thuộc quyền quản lí của Anh.
Câu 6
1đ

Chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa được tuyên bố tại hội nghị nào sau đây vào năm 1951?

Hội nghị Địa chất Thế giới.
Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
Hội nghị Khí tượng Thế giới.
Hội nghị Giơ-ne-vơ.
Câu 7
1đ

Sách Trắng về chủ quyền đối với Hoàng Sa và Trường Sa được công bố vào các năm

1979, 1981, 1988.
1925, 1938, 1951.
1980, 1982, 1989.
1951, 1954, 1975.
Câu 8
1đ

Ý nghĩa chủ yếu của các bản đồ cổ Việt Nam là

phản ánh hoạt động giao thương với phương Tây.
ghi lại quá trình khai thác khoáng sản ngoài khơi.
thể hiện Hoàng Sa, Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam.
xác định các tuyến hàng hải quốc tế quan trọng.
Câu 9
1đ

Việc chúa Nguyễn cử thuyền ra các đảo trên Biển Đông nhằm

tổ chức hội nghị quốc tế về biển đảo.
khai thác tài nguyên và kiểm soát vùng biển.
nghiên cứu khí tượng và xây dựng hải đăng.
thành lập đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Câu 10
1đ

Giá trị nổi bật của Châu bản Triều Nguyễn đối với vấn đề chủ quyền biển đảo là

phản ánh trực tiếp hoạt động quản lí của Nhà nước.
mô tả đời sống của cư dân ven biển thời cổ.
xác định các tuyến giao thương trên Biển Đông.
thể hiện sự công nhận của các quốc gia nước ngoài.
Câu 11
1đ

Việc chính quyền Pháp xây bia chủ quyền, trạm khí tượng và cử quân đồn trú chứng tỏ

việc xác lập chủ quyền được tiến hành bằng các biện pháp quân sự.
quyền quản lí các đảo được chuyển giao cho chính quyền thuộc địa.
hoạt động quản lí và thực thi chủ quyền được duy trì trên thực tế.
hoạt động trên biển đảo chủ yếu phục vụ nghiên cứu khoa học.
Câu 12
1đ

Sự kiện tại Hội nghị Xan Phran-xi-xcô năm 1951 có ý nghĩa chủ yếu là

mở đầu quá trình quản lí hành chính của Việt Nam đối với hai quần đảo.
cho thấy các nước tham dự đã chính thức công nhận chủ quyền của Việt Nam.
đánh dấu lần đầu Việt Nam xác lập chủ quyền đối với hai quần đảo.
thể hiện chủ quyền Việt Nam được công khai tuyên bố tại diễn đàn quốc tế.
Câu 13
1đ

Tư liệu nào sau đây thể hiện trực tiếp nhất hoạt động thực thi chủ quyền của Nhà nước phong kiến Việt Nam?

Châu bản ghi việc điều thủy quân, cắm mốc.
Hiện vật gốm tìm thấy tại Cù Lao Chàm.
Bản đồ nước ngoài vẽ bờ biển Việt Nam.
Di chỉ cư trú của người Việt cổ ở ven biển.
Câu 14
1đ

Việc xuất hiện đồng thời tư liệu Việt Nam, tư liệu nước ngoài và hoạt động quản lí qua nhiều thời kì chứng minh

quá trình thực thi chủ quyền diễn ra liên tục và có hệ thống.
chứng cứ chủ quyền chủ yếu dựa vào các bản đồ phương Tây.
chủ quyền biển đảo bắt đầu được xác lập trong thời quân chủ.
hoạt động quản lí biển đảo ban đầu còn phụ thuộc nước ngoài.
Câu 15
1đ

Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian.

  • Toàn quyền Đông Dương tuyên bố Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam.
  • Đại Nam nhất thống toàn đồ ghi rõ Hoàng Sa và Vạn lí Trường Sa.
  • Việt Nam tuyên bố chủ quyền đối với Hoàng Sa và Trường Sa tại Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
  • Công bố Sách Trắng về chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Câu 16
1đ

Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian.

  • Đại Nam nhất thống toàn đồ ghi rõ Hoàng Sa và Vạn lí Trường Sa.
  • Toàn quyền Đông Dương tuyên bố Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam.
  • Toàn tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư vẽ dải cát ngoài khơi với tên gọi Bãi Cát Vàng.
  • Địa danh Bãi Cát Vàng xuất hiện trên Giáp Ngọ niên bình Nam đồ.
Câu 17
1đ

Nối tư liệu với nội dung phản ánh tương ứng.

Câu 18
1đ

Nối sự kiện với ý nghĩa phù hợp.

Câu 19
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Châu bản Triều Nguyễn là nguồn tư liệu quan trọng về hoạt động thực thi chủ quyền biển đảo. Nội dung các văn bản cho thấy đã tổ chức đo đạc, vẽ bản đồ, cắm mốc , điều thủy quân và cứu hộ tàu thuyền gặp nạn. Những hoạt động do Nhà nước trực tiếp tổ chức phản ánh việc Hoàng Sa, Trường Sa được tiến hành , cụ thể và trên thực tế.

thường xuyênhành chínhtriều đìnhquản líchủ quyền

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 20
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Sau Hiệp ước Pa-tơ-nốt năm 1884, chính quyền Pháp cho Việt Nam trong quan hệ đối ngoại và tiếp tục thực hiện nhiều hoạt động quản lí . Chính quyền Pháp xây bia chủ quyền, , trạm khí tượng, đài vô tuyến điện và cử quân đồn trú tại một số đảo thuộc Hoàng Sa, Trường Sa. Các hoạt động này góp phần việc thực thi chủ quyền của Việt Nam được trong thời kì thuộc địa.

hải đăngduy trìbiển đảođại diệnchứng minh

(Kéo thả hoặc click vào để điền)