Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Luyện tập Chủ đề 1. Đô thị: Lịch sử và hiện tại (2) - phần 1 SVIP
Biểu hiện nào sau đây thể hiện vai trò đô thị là hạt nhân kinh tế, động lực phát triển?
Vai trò thúc đẩy đổi mới sáng tạo của đô thị được thể hiện qua nội dung nào sau đây?
Đô thị có vai trò tăng cường liên kết, hội nhập giữa các vùng trong nước và với quốc tế do
Thời kì xã hội công nghiệp bắt đầu từ khoảng thời gian nào sau đây?
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất làm cho năng suất lao động tăng chủ yếu do
Sự chuyển biến của nền sản xuất từ cuối thế kỉ XIX trong thời kì xã hội công nghiệp là
Yếu tố nào sau đây của quá trình công nghiệp hóa trực tiếp làm tăng dân số đô thị?
Điểm khác nhau cơ bản về đô thị hóa giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển trong thời kì xã hội công nghiệp là
Đầu thời kì xã hội công nghiệp, nhiều đô thị lớn thường nằm ven biển hoặc gần sông chủ yếu do
Nguyên nhân nào sau đây góp phần làm các thành phố thời kì công nghiệp mở rộng ra xa trung tâm?
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng xu hướng quy mô đô thị thời kì xã hội công nghiệp?
Nhận định nào sau đây đúng về các đô thị có nhiều nhà máy, khu chế xuất, ngân hàng và trung tâm thương mại?
Quá trình đô thị mở rộng nhanh, nhiều khu dân cư tự phát xuất hiện, đất nông nghiệp bị thu hẹp và môi trường ô nhiễm hơn được gọi là
Để một đô thị trở thành trung tâm kinh tế của vùng, giải pháp nào sau đây là phù hợp nhất?
Nối vai trò của đô thị với biểu hiện phù hợp.
Nối đặc điểm với nội dung giải thích phù hợp.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Đô thị có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của vùng, đất nước và khu vực. Đô thị là quyền lực và kinh tế, nơi tập trung nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Bên cạnh đó, đô thị còn tạo nhiều cho người lao động, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu và cơ cấu lao động. Với vai trò là giao thông, thông tin, thương mại, đô thị góp phần tăng cường liên kết giữa các vùng trong nước và .
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Thời kì xã hội bắt đầu từ nửa cuối thế kỉ XVIII, gắn với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. Sự ra đời của máy móc đã từng bước thay thế lao động , làm năng suất lao động tăng lên. Từ cuối thế kỉ XIX, nền sản xuất cơ khí hóa chuyển sang . Quá trình công nghiệp hóa làm thay đổi cơ cấu lao động, thu hút tập trung vào các trung tâm công nghiệp, từ đó làm số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị .
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Nhận định nào sau đây đúng/sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Đô thị có ảnh hưởng đến vùng lân cận chủ yếu thông qua mở rộng diện tích đất ở và khu dân cư. |
|
| b) Đô thị là hạt nhân kinh tế vì góp phần tạo việc làm, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh. |
|
| c) Đô thị là trung tâm quyền lực và kinh tế của vùng, đất nước hoặc khu vực. |
|
| d) Vai trò đổi mới sáng tạo của đô thị thể hiện chủ yếu ở việc hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp. |
|
Nhận định nào sau đây đúng/sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Quy mô đô thị có xu hướng tăng lên, thể hiện qua số thành phố trên 5 triệu dân ngày càng nhiều. |
|
| b) Đô thị hóa thiếu kiểm soát làm giảm ô nhiễm môi trường và mở rộng diện tích đất nông nghiệp. |
|
| c) Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị thế giới tăng liên tục trong giai đoạn 1900 – 1970. |
|
| d) Đô thị thời kì công nghiệp phát triển chủ yếu do sự chuyển dịch lao động từ đô thị về nông thôn. |
|
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây