Luyện tập Bài 5. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

Câu 1
1đ

Biểu hiện của sự suy thoái của đất canh tác ở nước ta không phải là

tơi xốp.
xói mòn.
kết von.
khô hạn.
Câu 2
1đ

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên đất của nước ta hiện nay?

Diện tích đất nhiễm phèn giảm đáng kể.
Diện tích đất canh tác bị thoái hoá ở nhiều nơi.
Phần lớn diện tích đất vẫn chưa được khai thác.
Đất bạc màu, xói mòn nhiều ở đồng bằng.
Câu 3
1đ

Để hạn chế tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá ở nước ta, biện pháp nào sau đây mang tính cấp thiết?

Thực hiện nông lâm kết hợp.
Di dời dân cư đến vùng khác.
Củng cố công trình thuỷ lợi.
Phát triển giao thông đường sông.
Câu 4
1đ

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta?

Khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường sống.
Du canh du cư, các loại thiên tai.
Phá rừng làm nương rẫy, biến đổi khí hậu.
Hoạt động công nghiệp, đốt rừng.
Câu 5
1đ

Về mặt tự nhiên, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm suy giảm tài nguyên đất ở nước ta hiện nay?

Cháy rừng.
Lạm dụng hoá chất.
Thiên tai.
Xả thải nước sinh hoạt.
Câu 6
1đ

Mục đích chủ yếu của việc xử lí các chất thải đối với tài nguyên sinh vật là

bảo tồn đa dạng sinh học.
bảo vệ môi trường sống.
sử dụng hợp lí tài nguyên.
giữ chất lượng hệ sinh thái.
Câu 7
1đ

Suy giảm diện tích rừng ở nước ta dẫn đến hệ quả nào sau đây?

Các nguồn gen quý hiếm biến mất.
Thành phần loài sinh vật tăng lên.
Nhiều loài sinh vật bị thu hẹp nơi cư trú.
Số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.
Câu 8
1đ

Hiện nay, tình trạng thiếu nước ngọt cho sinh hoạt xảy ra trầm trọng ở vùng nào sau đây của nước ta?

Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Câu 9
1đ

Biện pháp nào sau đây là hợp lí để chống xói mòn khi canh tác trên đất dốc?

Đào hố vẩy cá.
Mở rộng hồ thuỷ lợi.
Bón phân hữu cơ.
Chống bạc màu.
Câu 10
1đ

Nhận định nào sau đây không đúng về sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta?

Diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến.
Nguồn gen di truyền kém đa dạng hơn.
Số lượng cá thể động vật bị suy giảm.
Câu 11
1đ

Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở

hệ sinh thái.
vùng phân bố.
gen di truyền.
thành phần loài.
Câu 12
1đ

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 1943 - 2021

(Đơn vị: triệu ha)

Năm

1943

2010

2015

2021

Tổng diện tích rừng

14,3

13,4

14,1

14,7

- Diện tích rừng tự nhiên

14,3

10,3

10,2

10,1

- Diện tích rừng trồng

0

3,1

3,9

4,6

(Nguồn: Cục Thống kê, 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021 so với năm 1943, diện tích rừng của nước ta tăng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 13
1đ

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 1943 - 2021

(Đơn vị: triệu ha)

Năm

1943

2010

2015

2021

Tổng diện tích rừng

14,3

13,4

14,1

14,7

- Diện tích rừng tự nhiên

14,3

10,3

10,2

10,1

- Diện tích rừng trồng

0

3,1

3,9

4,6

(Nguồn: Cục Thống kê, 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021 so với năm 1943, diện tích rừng của nước ta tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 14
1đ

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 1943 - 2021

(Đơn vị: triệu ha)

Năm

1943

2010

2015

2021

Tổng diện tích rừng

14,3

13,4

14,1

14,7

- Diện tích rừng tự nhiên

14,3

10,3

10,2

10,1

- Diện tích rừng trồng

0

3,1

3,9

4,6

(Nguồn: Cục Thống kê, 2022)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tổng diện tích rừng tăng liên tục từ năm 1943 đến năm 2021.
b) Diện tích rừng tự nhiên luôn lớn hơn diện tích rừng trồng.
c) So với năm 2010, diện tích rừng tự nhiên năm 2021 của nước ta tăng.
d) Từ năm 2010 đến năm 2021, tổng diện tích rừng tăng do diện tích rừng bị phá lớn hơn diện tích rừng trồng.
Câu 15
1đ

Cho thông tin sau:

Tình trạng suy giảm tài nguyên nước ở Việt Nam đang đáng báo động, với nguồn nước mặt cùng nước ngầm bị suy giảm và ô nhiễm nghiêm trọng. Nguyên nhân suy giảm tài nguyên nước bao gồm cả các nhân tố tự nhiên và nhân tố con người. Giải pháp giải quyết tình trạng này bao gồm việc tuyên truyền, ban hành các bộ luật, quản lí tài nguyên theo lưu vực sông và địa bàn hành chính, khai thác tiết kiệm và bảo vệ các khu vực nguồn nước.

(Nguồn: Báo Nông nghiệp và Môi trường)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xâm nhập mặn là biểu hiện của suy giảm tài nguyên nước ở nước ta.
b) Nước thải sinh hoạt không qua xử lí đang trực tiếp gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.
c) Biến đổi khí hậu là một trong những nguyên nhân tự nhiên gây ô nhiễm nguồn nước diện rộng ở nước ta.
d) Giáo dục học sinh về sử dụng tiết kiệm nước là giải pháp dài hạn có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nước.