Luyện tập Bài 33. Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo (phần 1)

Câu 1

Đặc điểm nào dưới đây của Biển Đông không phải thuận lợi để nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển?

Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt lớn.
Sinh vật biển phong phú, đa dạng.
Mực nước biển ngày càng tăng.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 2

Đặc điểm nào dưới đây là đúng về Biển Đông?

Vùng biển kín, khó giao thương.
Nước biển có độ muối cao.
Ít tài nguyên khoáng sản biển.
Có các dòng biển chạy theo mùa.
Câu 3

Loại tài nguyên quan trọng nhất của Biển Đông là

dầu khí.
cát thuỷ tinh.
ti-tan.
man-gan.
Câu 4

Nước ta có thể thuận lợi giao thương với thế giới thông qua Biển Đông là do

ký nhiều Hiệp định Thương mại tự do.
nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế.
hoạt động xuất nhập khẩu phát triển.
hệ thống các cảng biển ngày càng hiện đại.
Câu 5

Thành phố đảo của nước ta là

Cô Tô.
Lý Sơn.
Vân Đồn.
Phú Quốc.
Câu 6

Biển Đông có tổng diện tích khoảng 3,447 triệu km2, trong đó, diện tích vùng biển của Việt Nam chiếm khoảng 1 triệu km2. Vậy diện tích vùng biển Việt Nam chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích Biển Đông? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Trả lời:

Câu 7

Cho thông tin sau:

Biển Đông là đầu mối giao thông hàng hải và hàng không huyết mạch giữa châu Âu với châu Á và giữa nhiều nước châu Á với nhau; có 25% lưu lượng tàu thuyền của thế giới qua lại thường xuyên. Do đó, Biển Đông có vị trí chiến lược đối với châu Á - Thái Bình Dương và thế giới. Hằng năm, trên Biển Đông diễn ra hàng chục cuộc tập trận quân sự song phương và đa phương.

(Nguồn: Tạp chí Quốc phòng toàn dân)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Biển Đông có vai trò quan trọng trong việc duy trì chuỗi cung ứng toàn cầu và vận chuyển hàng hoá quốc tế.
b) Cảng Gia-các-ta, cảng Hồng Kông, cảng Thượng Hải là các cảng biển lớn trong Biển Đông.
c) Việt Nam không có quyền kiểm soát các cuộc tập trận quân sự quốc tế diễn ra ở Biển Đông.
d) Các tranh chấp trên Biển Đông đều được giải quyết thông qua thảo luận và đàm phán giữa các nước tiếp giáp.
Câu 8

Cho thông tin sau:

Từ bao đời nay biển đảo không những cung cấp nguồn lợi cho cư dân trong nước, mà còn là điều kiện đặc biệt cần thiết để Việt Nam phát triển những ngành kinh tế mũi nhọn như: thuỷ sản, dầu khí, giao thông hàng hải, đóng tàu, du lịch,... Hiện tại, kinh tế biển và vùng ven biển có vai trò vô cùng quan trọng, đóng góp khoảng 50% GDP cả nước.

(Nguồn: Trang Thông tin đối ngoại)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vùng biển nước ta có hàng trăm loài cá, hàng nghìn loài giáp xác, nhuyễn thể, rong biển,...
b) Dầu khí có trữ lượng khá lớn và phân bố tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.
c) Nước ta có nhiều đảo và quần đảo có giá trị du lịch như Cát Bà, Phú Quý, Phú Quốc,...
d) Vùng biển miền Trung có thềm lục địa nông và mở rộng.
Câu 9

Đặc điểm nào dưới đây cho phép nước ta phát triển đa dạng các loại hình du lịch biển đảo?

Đường bờ biển dài, 28 tỉnh giáp biển.
Vùng biển rộng, dòng nước biển ấm.
Sinh vật biển đa dạng, giá trị kinh tế cao.
Nhiều bãi biển, vịnh kín và đảo ven bờ.
Câu 10

Trong các loại tài nguyên năng lượng biển, nước ta hiện đang chủ yếu khai thác nguồn năng lượng

băng cháy.
thuỷ triều.
sóng biển.
gió biển.
Câu 11

Vùng biển nào dưới đây có tiềm năng khai thác băng cháy?

Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
Nam Côn Sơn.
Vịnh Bắc Bộ.
Vịnh Thái Lan.
Câu 12

Vườn quốc gia nào dưới đây không phải vườn quốc gia trên đảo?

Vườn quốc gia Núi Chúa.
Vườn quốc gia Cát Bà.
Vườn quốc gia Côn Đảo.
Vườn quốc gia Phú Quốc.
Câu 13
Tài nguyên sinh vật ở vùng biển nước ta vô cùng phong phú là do
thềm lục địa nông, nhiều vũng, vịnh lớn và kín gió.
hàng nghìn đảo, quần đảo có diện tích lớn ở ven bờ.
độ mặn cao, có các dòng biển lạnh chảy ven bờ.
biển nhiệt đới ấm quanh năm, giàu ánh sáng và ô-xi.
Câu 14

Hoạt động nuôi yến, khai thác tổ yến tập trung ở tỉnh

Khánh Hoà.
Nam Định.
Quảng Trị.
Ninh Thuận.
Câu 15

Cho thông tin sau:

Do đặc điểm kiến tạo khu vực, các dãy núi đá vôi vươn ra sát bờ biển tạo nhiều cảnh quan thiên nhiên sơn thủy rất đa dạng, nhiều vụng, vịnh, bãi cát trắng, hang động, các bán đảo và các đảo lớn nhỏ liên kết với nhau thành một quần thể du lịch hiếm có trên thế giới như di sản thiên nhiên Hạ Long được UNESCO xếp hạng.

(Nguồn: Báo Tuổi trẻ)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các dãy núi đá vôi vươn ra sát bờ biển là kết quả của các quá trình kiến tạo.
b) Duyên hải Nam Trung Bộ là nơi có nhiều bãi biển, hang động cùng với các đảo, quần đảo nhất cả nước.
c) Sự công nhận vịnh Hạ Long là Di sản thiên nhiên thế giới của UNESCO đã khẳng định giá trị cảnh quan thiên nhiên độc đáo của nước ta.
d) Khách du lịch quốc tế thường bị thu hút bởi các cảnh quan thiên nhiên hơn so với các giá trị văn hoá.