Luyện tập Bài 29. Phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ (phần 2)

Câu 1

Ngành công nghiệp dầu khí tác động như thế nào đến nền kinh tế Đông Nam Bộ?

Nền tảng phát triển các ngành sản xuất hóa chất, phân bón.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa lãnh thổ.
Tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư.
Đa dạng hóa các mặt hàng công nghiệp phục vụ xuất khẩu.
Câu 2

Hiện nay, sản lượng điện lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ được sản xuất từ nguồn năng lượng

nhiên liệu khí.
nhiên liệu dầu.
nhiên liệu than đá.
năng lượng gió.
Câu 3

Trung tâm công nghiệp có quy mô giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất Đông Nam Bộ là

Vĩnh Long.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Tây Ninh.
Đồng Nai.
Câu 4

Đặc điểm nào dưới đây không đúng về tình hình phát triển công nghiệp của Đông Nam Bộ?

Đẩy mạnh ngành công nghệ mới, thân thiện với môi trường.
Dẫn đầu về giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước.
Tập trung vào phát triển ngành công nghiệp khai thác.
Số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất nhiều nhất cả nước.
Câu 5

Nhà máy nhiệt điện nào dưới đây lớn nhất Đông Nam Bộ?

Nhơn Trạch.
Thủ Đức.
Phú Mỹ.
Bà Rịa.
Câu 6

Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ cùng có chung thế mạnh về

công nghiệp nặng với quy mô lớn.
khai thác khoáng sản bô-xít.
trồng cây công nghiệp lâu năm.
khai thác khoáng sản biển.
Câu 7

Ngành kinh tế góp phần quan trọng vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ là

khai thác thủy sản.
sản xuất hoá chất.
du lịch biển đảo.
công nghiệp dầu khí.
Câu 8

Về mặt kinh tế, việc phát triển lâm nghiệp ở Đông Nam Bộ có ý nghĩa quan trọng đối với việc

góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
giảm thiểu ảnh hưởng của thiên tai.
tạo thêm nhiều việc làm cho người dân.
phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh học.
Câu 9

Yếu tố thúc đẩy sự phát triển ngành nội thương ở Đông Nam Bộ là

sản phẩm nông nghiệp đa dạng.
dân cư đông, mức độ đô thị hoá cao.
các tuyến đường cao tốc và quốc lộ.
hệ thống cảng biển mở rộng quy mô.
Câu 10

Cảng biển nào dưới đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?

Liên Chiểu.
Chân Mây.
Cái Mép.
Vân Phong.
Câu 11

Vào năm 2010, sản lượng cá biển khai thác của Đông Nam Bộ là 207,9 nghìn tấn và tăng lên đến 248,2 nghìn tấn vào năm 2024. Hãy cho biết sản lượng cá biển khai thác của Đông Nam Bộ tăng trung bình bao nhiêu nghìn tấn mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2024 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 12

Vào năm 2022, Đông Nam Bộ có 2 652 chiếc tàu có công suất từ 90CV trở lên, tổng công suất của các tàu đó là 1 245,7 nghìn CV. Vậy công suất trung bình của mỗi chiếc tàu đó là bao nhiêu CV? (Làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị của CV)

Trả lời:

Câu 13

Vào năm 2022, doanh thu du lịch lữ hành của Thành phố Hồ Chí Minh đạt 18 540 tỉ đồng, Thủ đô Hà Nội đạt 14 773 tỉ đồng. Vậy doanh thu du lịch lữ hành của Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn Thủ đô Hà Nội bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai của lần)

Trả lời:

Câu 14

Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2010 - 2022

(Đơn vị: tấn)

Năm

2010

2014

2018

2022

Tổng sản lượng

365 227

436 274

491 341

508 770

Khai thác

275 054

323 590

360 977

359 043

Nuôi trồng

90 173

112 684

130 364

149 732

(Nguồn: Cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sản lượng thủy sản Đông Nam Bộ có xu hướng tăng.
b) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng 1,66 lần trong cả giai đoạn.
c) Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác có xu hướng giảm dần qua các năm.
d) Tốc độ tăng trưởng của sản lượng thủy sản nuôi trồng chậm hơn sản lượng thủy sản khai thác.
Câu 15

Cho thông tin sau:

Vùng Đông Nam Bộ là khu vực có vị trí địa lý thuận lợi, đồng thời là một trong những đầu tàu kinh tế của cả nước. Tuy nhiên, để phát huy hết tiềm năng của vùng cần phải giải quyết một số thách thức, như ngành công nghiệp phát triển thiếu bền vững, chủ yếu là gia công, lắp ráp, giá trị gia tăng thấp; phân bố khu chế xuất, khu công nghiệp chưa hợp lý,…

(Nguồn: Tạp chí điện tử Kinh tế Việt Nam)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đông Nam Bộ có giá trị sản xuất ngành công nghiệp lớn nhất cả nước.
b) Công nghiệp ở Đông Nam Bộ phát triển chủ yếu dựa trên nguồn khoáng sản đa dạng, giá trị kinh tế cao.
c) Đông Nam Bộ cần mở rộng quy mô các nhà máy gia công nhằm nâng cao giá trị sản xuất.
d) Quy hoạch công nghiệp chưa hợp lý dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường ở Đông Nam Bộ.