Luyện tập Bài 21. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo (phần 3)

Câu 1
1đ

Tài nguyên biển, đảo của Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

Phân bố rải rác, gây khó khăn cho khai thác.
Tập trung nhiều khoáng sản quý hiếm, trữ lượng khá lớn.
Rất phong phú, đa dạng và đang được khai thác hiệu quả.
Tập trung chủ yếu ở các biển thuộc vịnh Bắc Bộ.
Câu 2
1đ

Một trong những vấn đề môi trường biển, đảo cấp bách hiện nay là

diện tích rừng ngập mặn còn lại rất ít.
tình trạng ô nhiễm rác thải nhựa.
mật độ dân số vùng ven biển tăng.
nhiều khu dân cư ven biển bị bỏ hoang.
Câu 3
1đ

Đánh giá tiềm năng, giá trị của các tài nguyên biển nhằm

phát triển các dịch vụ du lịch biển.
giảm tác động của biến đổi khí hậu.
quy hoạch khu công nghiệp ven biển.
khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên.
Câu 4
1đ

Khai thác quá mức tài nguyên biển trực tiếp dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

Gia tăng tình trạng sạt lở bờ biển.
Giảm thu nhập của người dân ven biển.
Suy giảm trữ lượng tài nguyên biển.
Tăng nguy cơ xảy ra các cơn bão lớn.
Câu 5
1đ

Việc quản lí và bảo vệ tốt các hệ sinh thái biển, đảo có ý nghĩa chủ yếu là

mở rộng diện tích đất rừng ngập mặn.
tăng cường hợp tác và vị thế quốc tế.
duy trì và phục hồi đa dạng sinh học biển.
thích ứng với tình trạng biến đổi khí hậu.
Câu 6
1đ

Nước ta đang tăng cường hợp tác khu vực và toàn cầu trong bảo vệ môi trường biển, đảo là nhằm

nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy xuất khẩu.
ứng phó với thách thức môi trường biển mang tính xuyên biên giới.
khẳng định quyền kiểm soát của nước ta ở Biển Đông.
mở rộng thị trường du lịch sinh thái, thu hút nhiều du khách quốc tế.
Câu 7
1đ

Việc tổ chức tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường biển, đảo có ý nghĩa nào dưới đây?

Gia tăng lượng khách du lịch biển, đảo.
Góp phần giảm chi phí đầu tư của Nhà nước.
Phát triển các ngành công nghiệp ven biển.
Nâng cao nhận thức và hành động của người dân.
Câu 8
1đ

Một trong những hạn chế hiện nay trong ứng phó biến đổi khí hậu ở vùng biển, đảo nước ta là

dân cư vùng biển phân bố quá thưa thớt.
nhận thức trong cộng đồng còn thấp.
quá chú trọng đến phát triển hạ tầng.
thiếu sự phối hợp liên ngành và liên vùng.
Câu 9
1đ

Biện pháp nào dưới đây góp phần ngăn ngừa, kiểm soát và giảm ô nhiễm môi trường biển, đảo?

Phát triển nhà máy chế biến thủy sản ngay trên đảo.
Kiểm soát nguồn thải, xử lí rác thải nhựa hiệu quả.
Tăng cường khai thác nguồn lợi thủy sản xa bờ.
Mở rộng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Câu 10
1đ

Biển, đảo có vai trò nào dưới đây đối với lãnh thổ Việt Nam?

Bộ phận cấu thành nên sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Khu vực được bảo hộ quốc tế, được sử dụng chung.
Vùng tranh chấp chưa được xác định thuộc lãnh thổ Việt Nam.
Chỉ có giá trị kinh tế, có thể trao đổi trong quan hệ quốc tế.
Câu 11
1đ

Một trong những nhiệm vụ quan trọng để giữ vững chủ quyền biển đảo là

tăng cường đầu tư vào hiện đại hóa hạ tầng giao thông biển.
mở rộng phạm vi khai thác hải sản ra vùng biển quốc tế.
tăng cường lực lượng bảo đảm quốc phòng, an ninh trên biển.
giao quyền quản lí biển đảo cho doanh nghiệp tư nhân.
Câu 12
1đ

Mục đích quan trọng của tuyên truyền nâng cao nhận thức toàn dân về chủ quyền biển đảo là

kêu gọi nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào khu vực ven biển.
thúc đẩy khai thác tài nguyên khoáng sản biển triệt để.
điều chỉnh dân cư ra sinh sống ở các đảo xa bờ để phát triển kinh tế.
giúp toàn dân hiểu, ủng hộ và bảo vệ các quyền lợi hợp pháp trên biển.
Câu 13
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Tài nguyên biển đảo của nước ta rất và đa dạng, nhưng đang chịu lớn do quá mức và ô nhiễm môi trường. Ô nhiễm là vấn đề cấp bách, cần được thông qua tuyên truyền, xử lí chất thải và hợp tác quốc tế.

phong phúkiểm soátsức épkhai thácrác thải nhựa

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 14
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Biển, đảo Việt Nam không chỉ là không gian quan trọng mà còn là phần thiêng liêng của Tổ quốc. Việc giữ vững biển, đảo là giữ vững sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, góp phần bảo vệ trong bối cảnh quốc tế sâu rộng.

hội nhậplãnh thổchủ quyềnlợi ích dân tộckinh tế

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 15
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Với đường bờ biển dài km và hơn hòn đảo, Việt Nam có vị trí quan trọng trong khu vực , thuận lợi cho phát triển , giao thông hàng hải và đảm bảo an ninh quốc phòng.

chiến lượcĐông Nam Ákinh tế biển3.0003.260

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 16
1đ

Cho thông tin sau:

Tăng cường kiểm soát nguồn thải, xử lý rác thải nhựa hiệu quả; bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học; bảo vệ rừng ngập mặn và rạn san hô; đồng thời, đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc chia sẻ thông tin và kinh nghiệm bảo vệ môi trường biển.

(Nguồn: Báo điện tử Tài nguyên Môi trường)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Rác thải nhựa là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường biển nước ta.
b) Ô nhiễm môi trường biển chỉ gây ảnh hưởng tới ngành thủy sản, không ảnh hưởng đến các ngành khác.
c) Kiểm soát và xử lý rác thải ra biển là giải pháp kém hiệu quả trong bảo vệ môi trường biển.
d) Tăng cường lực lượng bảo đảm quốc phòng, an ninh trên biển giúp tăng hiệu quả trong kiểm soát và xử lí ô nhiễm biển.
Câu 17
1đ

Cho thông tin sau:

Biển, đảo nước ta có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng. Tài nguyên sinh vật biển có khoảng 11.000 loài, thuộc hơn 20 kiểu hệ sinh thái, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao. Tài nguyên khoáng sản cũng rất lớn, trong đó dầu khí là tài nguyên quan trọng nhất, tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam.

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Biển và Hải đảo Việt Nam)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việt Nam có nhiều loại tài nguyên biển phong phú.
b) Khai thác quá mức là cách tốt để tận dụng hiệu quả tài nguyên biển.
c) Đánh giá tiềm năng tài nguyên giúp khai thác hiệu quả và tránh lãng phí.
d) Khai thác hợp lí tài nguyên biển cần gắn với bảo vệ môi trường sinh thái biển.
Câu 18
1đ

Nối chọn đáp án đúng:

Câu 19
1đ

Nối chọn đáp án đúng:

Câu 20
1đ

Nối chọn đáp án đúng: