Luyện tập Việt Nam từ năm 1991 đến nay

Câu 1

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm nào dưới đây?

1998.
1997.
1996.
1995.
Câu 2

Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ vào năm nào dưới đây?

1997.
1998.
1990.
1995.
Câu 3

Từ sau năm 1991 đến nay, nhiệm vụ chiến lược của Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam là

thống nhất toàn lãnh thổ Việt Nam.
xây dựng, củng cố cơ chế bao cấp.
xây dựng và cải tổ bộ máy nhà nước.
đổi mới, phát triển và hội nhập.
Câu 4

Nội dung trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1996-2011 là

mở rộng quan hệ đối ngoại.
đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới.
vượt qua khủng hoảng.
phá thế bị bao vây, cô lập.
Câu 5

Cuối năm 2021, Việt Nam đã thiết lập ngoại giao với bao nhiêu quốc gia?

Hơn 100 quốc gia.
Gần 100 quốc gia.
Hơn 200 quốc gia.
Gần 200 quốc gia.
Câu 6

Nội dung nào dưới đây không phải là nhiệm vụ cơ bản trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam giai đoạn từ 1991-1995?

Vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Phá bỏ thế bị bao vây, cô lập.
Mở rộng quan hệ đối ngoại.
Tập trung vào phát triển công nghiệp.
Câu 7

Việt Nam đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm

2012.
2010.
2011.
2013.
Câu 8

Lĩnh vực nào được đánh giá là động lực chính trong quá trình thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam?

Du lịch.
Thương mại.
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Câu 9

Sự kiện nổi bật nhất gắn liền với chính sách đối ngoại của Đảng ta trong năm 1995 là

bình thường hóa quan hệ với Pháp.
gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới.
bình thường hóa quan hệ với Mỹ.
gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
Câu 10

Chính sách được Nhà nước và Đảng thúc đẩy để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân là

phát triển công nghiệp.
mở cửa thị trường.
xóa đói giảm nghèo.
bảo vệ môi trường.
Câu 11

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm nền kinh tế hàng hóa của Việt Nam sau Đổi mới?

Hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Doanh nghiệp tư nhân đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất.
Hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của tư nhân.
Nền kinh tế hàng hóa với duy nhất một thành phần.
Câu 12

Một trong những biểu hiện cho thấy sự chuyển biến tích cực trong cơ cấu kinh tế Việt Nam từ năm 1991 đến nay là

giữ nguyên tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP.
tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
giảm vai trò của các ngành công nghiệp và dịch vụ.
giữ nguyên cơ cấu kinh tế theo mô hình bao cấp.
Câu 13

Năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của

Liên hợp quốc.
Diễn đàn Hợp tác Á - Âu.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
Câu 14

Nhận định nào dưới đây là đúng/sai khi nhận xét về quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xây dựng cơ cấu kinh tế Việt Nam ngày càng hiện đại là mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b) Công nghiệp hóa, hiện đại hóa không chịu ảnh hưởng bởi sự phát triển của nguồn nhân lực.
c) Để công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công, cần phải có sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ.
d) Trình độ quan hệ sản xuất sẽ quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất và cơ sở vật chất - kỹ thuật.
Câu 15

Nhận định nào dưới đây là đúng/sai khi nhận xét về thành tựu kinh tế của Việt Nam từ năm 1991 đến nay?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Kinh tế đa thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
b) Tốc độ tăng tưởng kinh tế chậm và không đồng đều.
c) Việt Nam thiết lập quan hệ thương mại với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.
d) Cơ cấu kinh tế được bảo toàn sau công cuộc Đổi mới.
Câu 16

Nhận định nào dưới đây đúng/sai khi nhận xét về những thành tựu trong lĩnh vực chính trị của Việt Nam từ năm 1991 đến nay?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thiết lập quan hệ với gần 200 quốc gia và 70 tổ chức quốc tế.
b) Hội nhập quốc tế sâu rộng, phá vỡ thế bị cô lập, bao vây.
c) Bộ máy chính quyền và hệ thống pháp luật vẫn còn nhiều bất cập.
d) Tình hình chính trị ổn định, tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước.
Câu 17

Nhận định nào dưới đây đúng/sai khi nhận xét về thành tựu quốc phòng và an ninh của Việt Nam từ năm 1991 đến nay?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân được đẩy mạnh.
b) Chỉ tập trung vào phát triển hai lực lượng Phòng không - Không quân.
c) Quân đội Nhân dân Việt Nam được tổ chức chính quy và hiện đại.
d) Trật tự xã hội ổn định, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế.