Luyện tập Bài 21. Thương mại và Du lịch (phần 1)

Câu 1

Đặc điểm nào sau đây không đúng về tình hình phát triển ngành thương mại nước ta?

Ngoại thương ngày càng đa phương hoá.
Từ nước xuất siêu thành nước nhập siêu.
Doanh thu dịch vụ tiêu dùng có sự phân hoá.
Mạng lưới nội thương phân bố khắp cả nước.
Câu 2

Đặc điểm nào sau đây là đúng về ngành nội thương của nước ta?

Sự chênh lệch phân công lao động giữa các vùng tăng.
Duy trì hình thức, phương thức hoạt động truyền thống.
Thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế.
Doanh thu nội thương tăng trưởng không ổn định.
Câu 3

Hình thức bán lẻ nào sau đây góp phần ổn định giá và chất lượng hàng hoá nước ta hiện nay?

Chợ truyền thống, cửa hàng tiện lợi.
Chợ đường phố, tạp hoá.
Cửa hàng tạp hoá, chợ truyền thống.
Siêu thị, trung tâm thương mại.
Câu 4

Các trung tâm thương mại lớn phân bố tập trung ở vùng

Trung du miền núi phía Bắc và Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 5

Hình thức bán lẻ có sự phân bố rộng khắp nước ta là

trung tâm thương mại.
chợ đường phố.
siêu thị.
chợ truyền thống.
Câu 6

Sự phát triển của các loại hình thương mại điện tử của nước ta còn hạn chế là do

hàng hoá kém đa dạng.
hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ.
thời gian giao hàng lâu.
chi phí giao dịch trực tuyến đắt đỏ.
Câu 7

Hoạt động xuất nhập khẩu nước ta phát triển mạnh trong thời gian gần đây là do

nhu cầu tiêu thụ hàng nhập khẩu cao.
sản lượng sản xuất nông nghiệp tăng.
hội nhập sâu vào thị trường toàn cầu.
chất lượng hàng hoá được đảm bảo.
Câu 8

Trong cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta, nhóm mặt hàng chiếm tỉ trọng cao và có xu hướng tăng nhanh là

lâm sản chế biến.
thuỷ sản chế biến.
nông sản chế biến.
công nghiệp chế biến.
Câu 9

Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay là

lâm sản.
nông sản.
hoá chất công nghiệp.
linh kiện điện tử.
Câu 10

Thị trường xuất khẩu chủ yếu của nước ta là

Pháp, Ý, Hà Lan.
Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc.
Trung Quốc, Thái Lan, Úc.
Nhật Bản, Liên bang Nga, Đức.
Câu 11

Cho bảng số liệu sau:

Giá trị hàng hoá xuất khẩu phân theo ngành giai đoạn 2010 - 2022

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm

2010

2014

2018

2022

Nông, lâm, thuỷ sản

5,1

7,9

9,2

6,7

Khoáng sản

6,8

8,1

3,2

0,8

Công nghiệp chế biến, chế tạo

59,6

132,9

230,8

362,0

(Nguồn: Cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Năm 2022 so với năm 2010, giá trị xuất khẩu của mặt hàng khoáng sản luôn nhỏ nhất.
b) Năm 2022 so với năm 2010, tỉ trọng giá trị xuất khẩu của mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản giảm 5,3%.
c) Năm 2022 so với năm 2010, giá trị nhập khẩu mặt hàng công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,1 lần.
d) Năm 2022 so với năm 2018, giá trị xuất khẩu mặt hàng nông, lâm, thủy sản nước ta giảm do giá trị kinh tế của các mặt hàng nông, lâm, thủy sản giảm.
Câu 12

Cho bảng số liệu sau:

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá nước ta giai đoạn 2010 - 2022

(Đơn vị: tỉ USD)

2010

2014

2018

2022

Xuất khẩu

72,2

150,2

243,7

371,7

Nhập khẩu

84,8

147,8

237,2

359,8

(Nguồn: Cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong giai đoạn 2010 – 2022, nước ta luôn là nước xuất siêu.
b) Trong giai đoạn 2010 - 2022, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 5,2 lần.
c) Trong giai đoạn 2010 - 2022, tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh hơn kim ngạch nhập khẩu.
d) Trong giai đoạn 2010 – 2022, thặng dư thương mại nước ta có xu hướng tăng.
Câu 13

Cho bảng số liệu sau:

Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá nước ta giai đoạn 2010 - 2020

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm

2010

2015

2020

Xuất khẩu

72,2

162,0

282,6

Nhập khẩu

84,8

165,8

262,8

(Nguồn: Cục Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết năm 2020 so với năm 2010, tỉ trọng của giá trị xuất khẩu trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá nước ta tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 14

Vào năm 2018, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá nước ta đạt 237,2 tỉ USD. Đến năm 2022, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá nước ta đạt 359,8 tỉ USD. Hãy cho biết năm 2022 so với năm 2018, tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu hàng hoá nước ta là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 15

Vào năm 2022, giá trị xuất khẩu hàng hoá của nước ta là 371,7 tỉ USD, giá trị nhập khẩu hàng hoá là 359,8 tỉ USD. Hãy cho biết năm 2022, cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá của nước ta là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời: