Luyện tập Bài 15. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp (phần 2)

Câu 1

Cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta đang chuyển dịch theo hướng

giảm tỉ trọng ngành năng lượng, tăng tỉ trọng ngành điện tử.
tăng tỉ trọng ngành năng lượng, giảm tỉ trọng ngành chế biến, chế tạo.
giảm tỉ trọng ngành khai khoáng, tăng tỉ trọng ngành chế biến, chế tạo.
tăng tỉ trọng ngành khai khoáng, giảm tỉ trọng ngành dệt – may.
Câu 2

Cơ cấu công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng

nâng cao vai trò ngành dệt - may.
đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu.
hiện đại, nâng cao trình độ công nghệ.
khai thác triệt để tài nguyên thiên nhiên.
Câu 3

Nhóm ngành có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất các nhóm ngành công nghiệp nước ta là

chế biến, chế tạo.
khai khoáng.
quản lý nước, rác thải.
năng lượng.
Câu 4

Nhận định nào sau đây không phải ý nghĩa của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn?

Khai thác hiệu quả các nguồn lực kinh tế, gia tăng xuất khẩu.
Tạo tích luỹ và gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Đáp ứng nhu cầu thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Hiện đại hoá và mở rộng quy mô các khu sản xuất công nghiệp.
Câu 5

Trong nội bộ ngành công nghiệp năng lượng đang có sự chuyển dịch theo hướng

đa dạng nguồn năng lượng hoá thạch.
đẩy mạnh tỉ trọng năng lượng tái tạo.
nâng cao năng suất của các nhà máy thuỷ, nhiệt điện.
ưu tiên nghiên cứu phát triển năng lượng hạt nhân.
Câu 6

Cơ cấu ngành công nghiệp theo thành phần kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng

tăng tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài.
giảm tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài.
giảm tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước.
Câu 7

Những ngành công nghiệp nào dưới đây do thành phần kinh tế Nhà nước quản lý, điều hành?

Sản xuất và chế biến thực phẩm.
Sản xuất hoá chất và vật liệu.
Sản xuất điện tử, máy vi tính.
Khai thác dầu khí, điện lực.
Câu 8

Ngành công nghiệp nào dưới đây không thuộc thành phần kinh tế ngoài Nhà nước?

Khai thác than, sắt, đá vôi.
Chế tạo máy móc, thiết bị.
Khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên.
Sản xuất, chế biến thực phẩm.
Câu 9

Tỉ trọng giá trị sản xuất ngành công nghiệp của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng cho thấy nước ta

có nguồn lao động trình độ kỹ thuật cao.
hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn cầu.
sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên.
có môi trường kinh doanh ổn định.
Câu 10

Nhà nước chú trọng mở rộng không gian phát triển công nghiệp nhằm

phát triển các ngành công nghiệp quốc phòng.
giảm chi phí vận hành cho các doanh nghiệp.
giảm sức ép sử dụng quỹ đất vùng đồng bằng.
nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng cả nước.
Câu 11

Đặc điểm nào dưới đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta?

Vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
Nhà nước quản lý các ngành then chốt.
Hình thành các trung tâm công nghiệp.
Lao động tập trung ở các khu đô thị.
Câu 12

Hai vùng có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là

Trung du miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Câu 13

Vùng Đồng bằng sông Hồng có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước ta do

nguồn lao động có trình độ cao.
tập trung nhiều ngành chế biến chế tạo.
lịch sử phát triển lâu đời nhất cả nước.
diện tích đất công nghiệp lớn.
Câu 14

Việc phát triển các khu công nghiệp tập trung có ý nghĩa nào sau đây trong phát triển kinh tế?

Tăng cường hiệu quả sản xuất.
Phát triển nền công nghiệp xanh.
Thuận tiện nghiên cứu công nghệ.
Đảm bảo nguồn cung hàng hoá.
Câu 15

Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta là

Thái Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai.
Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bắc Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hoà.
Hà Nội, Hải Phòng, Đồng Nai.
Câu 16

Cho thông tin sau:

Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là quan điểm chỉ đạo nhất quán xuyên suốt của Ðảng kể từ Ðại hội VIII đến nay. Tuy nhiên, với mưu đồ chính trị đen tối, các thế lực phản động thường xuyên đưa ra những luận điệu xuyên tạc, phủ nhận vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước. Thực tế này đòi hỏi cần có sự quán triệt sâu sắc, nhận thức khách quan, đúng đắn ngay từ mỗi người dân về vai trò của kinh tế Nhà nước ở Việt Nam, nhất là trong giai đoạn hiện nay.

(Nguồn: Báo Nhân dân)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thành phần kinh tế Nhà nước quản lý, điều hành ngành công nghiệp năng lượng.
b) Các ngành thuộc quyền điều hành, quản lý của thành phần kinh tế Nhà nước không cần đổi mới, cải cách.
c) Cần phải nâng tỉ trọng của thành phần kinh tế Nhà nước lên cao nhất trong cơ cấu.
d) Mỗi người dân cần phải hiểu rõ vai trò của kinh tế Nhà nước trong việc duy trì ổn định xã hội, phát triển bền vững.
Câu 17

Cho thông tin sau:

“Do tập trung nhiều doanh nghiệp sản xuất cùng một lĩnh vực nên tạo ra động lực cạnh tranh phát triển rất lớn. Khu cụm công nghiệp liên kết còn cho phép các doanh nghiệp có nhiều cơ hội gặp gỡ tìm hiểu, thiết lập quan hệ hợp tác, chuyên môn hóa trong sản xuất, đặc biệt là trong lĩnh vực giao dịch, gia công đặt hàng, vận tải, cung cấp, xử lý chất thải… Sự hợp tác này cho phép giảm thiểu rất nhiều về chi phí, tồn kho, thời gian giao nhận. Ngoài ra, khu cụm công nghiệp liên kết còn có lợi thế nhanh chóng triển khai ứng dụng, lan tỏa, chuyển giao tri thức và công nghệ mới".

(Nguồn: Bà Nguyễn Kiều Oanh – Phó Giám đốc Sở Công thương TP Hà Nội)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các doanh nghiệp sản xuất cần thúc đẩy mối liên kết chặt chẽ với nhau trong sản xuất.
b) Cơ hội hợp tác giữa các doanh nghiệp ngày càng hạn chế do sự cạnh tranh phát triển lớn.
c) Việc hợp tác liên kết chỉ thích hợp với các ngành sản xuất linh kiện, phụ tùng.
d) Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước, địa phương và tổ chức xã hội trong việc quản lý các khu cụm công nghiệp liên kết.
Câu 18

Cho thông tin sau:

Dựa vào cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế cho thấy ngành công nghiệp Việt Nam nói chung và các ngành định hướng xuất khẩu nói riêng đang phụ thuộc nhiều vào khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, đây là một thách thức không nhỏ đối với nước ta, bởi về dài hạn, các doanh nghiệp này sẽ có khả năng rời sang quốc gia khác có lợi thế hơn về lao động, quỹ đất và các ưu đãi đầu tư.

(Nguồn: Tạp chí Kinh tế Việt Nam)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trọng thấp trong cơ cấu công nghiệp nước ta.
b) Nguồn vốn đầu tư nước ngoài vừa là thuận lợi vừa là thách thức cho ngành công nghiệp nước ta.
c) Lợi thế thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài của nước ta là nhân công có trình độ cao.
d) Việc xây dựng một nền công nghiệp nội địa mạnh mẽ sẽ giúp giảm sự phụ thuộc vào các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 19

Vào năm 2014, sản lượng điện của nước ta đạt 141,2 tỉ kWh. Đến năm 2022, sản lượng điện tăng lên 258,8 tỉ kWh. Vậy trong giai đoạn 2014 - 2022, sản lượng điện tăng bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của lần)

Trả lời:

Câu 20

Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng khai thác dầu thô và điện nước ta giai đoạn 2014 - 2022

Năm

2014

2018

2022

Dầu thô (triệu tấn)

17,4

13,9

10,8

Điện (tỉ kWh)

141,2

209,2

258,8

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sản lượng dầu thô giảm liên tục trong giai đoạn 2014 – 2022.
b) Tốc độ tăng trưởng sản lượng điện trong giai đoạn 2014 – 2022 đạt trên 180%.
c) Sản lượng dầu thô giảm nhiều nhất trong giai đoạn 2018 – 2022.
d) Sản lượng điện tăng nhanh nhất trong giai đoạn 2018 - 2022.