Luyện tập Bài 15. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Tây Nam Á (phần 2)

Câu 1
1đ

Vào năm 2020, số dân của khu vực Tây Nam Á khoảng bao nhiêu triệu người?

584 triệu người.
402 triệu người.
127 triệu người.
310 triệu người.
Câu 2
1đ

Tây Nam Á là khu vực tập trung đông nhất của dân tộc nào sau đây?

Ba Tư.
Thổ Nhĩ Kỳ.
Ả-rập.
Do Thái.
Câu 3
1đ

Cơ cấu dân số theo tuổi hiện nay của khu vực Tây Nam Á có đặc điểm nào sau đây?

Dân số đang già hóa nhanh ở nhiều quốc gia trong khu vực.
Cơ cấu dân số trẻ và đang chuyển sang thời kì dân số vàng.
Nhóm người từ 65 tuổi trở lên có tỉ lệ tăng nhanh nhất.
Tỉ lệ các nhóm tuổi tương đối ổn định trong thời gian dài.
Câu 4
1đ

Nhận định nào sau đây phản ánh rõ nét sự đa dạng văn hóa của khu vực Tây Nam Á?

Khu vực có nhiều dân tộc và tôn giáo cùng tồn tại lâu đời.
Phần lớn dân cư tập trung tại các vùng ven biển và đồng bằng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong thời gian gần đây.
Ngành công nghiệp dầu khí có lịch sử khai thác lâu đời.
Câu 5
1đ

Nguyên nhân chủ yếu khiến dân cư ở khu vực Tây Nam Á phân bố không đồng đều là

sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các vùng lãnh thổ.
tác động từ các cuộc chiến tranh trong khu vực.
đa dạng về tôn giáo và thành phần sắc tộc trong khu vực.
đất đai khô cằn, nguồn nước ngầm nằm khá sâu.
Câu 6
1đ

Các nước Tây Nam Á cần chú trọng giải pháp nào sau đây để tận dụng hiệu quả lợi thế dân số vàng?

Tăng cường xây dựng khu công nghiệp gắn với đào tạo nghề cho lao động.
Đẩy mạnh quy hoạch và phát triển các khu đô thị hiện đại hóa đồng bộ.
Ưu tiên phát triển các mô hình nông nghiệp truyền thống, quy mô nhỏ.
Áp dụng chính sách giảm thuế nhằm thúc đẩy tiêu dùng trong nước.
Câu 7
1đ

Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc hình thành từ khu vực Tây Nam Á?

Hồi giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái giáo.
Hồi giáo, Ki-tô giáo, Do Thái giáo.
Phật giáo, Cơ Đốc giáo, Do Thái giáo.
Phật giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái giáo.
Câu 8
1đ

Tôn giáo nào dưới đây giữ vai trò là quốc giáo tại nhiều quốc gia trong khu vực Tây Nam Á?

Do Thái giáo.
Phật giáo.
Công giáo.
Hồi giáo.
Câu 9
1đ

Phát biểu nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của khu vực Tây Nam Á?

Các tôn giáo hoạt động tương đối hoà hợp và ổn định.
Là cái nôi hình thành của nền văn minh cổ đại Lưỡng Hà.
Dân cư phân bố không đồng đều và mật độ nhìn chung thấp.
Hồi giáo là tôn giáo có số lượng tín đồ lớn nhất khu vực.
Câu 10
1đ

Đặc điểm nào sau đây đúng với tình hình dân số của khu vực Tây Nam Á?

Cơ cấu dân số trẻ với nguồn lao động dồi dào.
Tốc độ gia tăng dân số hằng năm ở mức rất thấp.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao so với nhiều khu vực khác.
Dân cư chủ yếu sinh sống ở các vùng nông thôn.
Câu 11
1đ

Yếu tố tinh thần nào sau đây có ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị và xã hội ở khu vực Tây Nam Á?

Văn học.
Tôn giáo.
Thể thao.
Nghệ thuật.
Câu 12
1đ

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng đói nghèo còn tồn tại ở một số khu vực thuộc Tây Nam Á là

thiếu hụt nghiêm trọng về lao động nông nghiệp.
điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, hạn chế giao thương.
ảnh hưởng thường xuyên của các loại hình thiên tai.
tác động kéo dài từ chiến tranh và xung đột tôn giáo.
Câu 13
1đ

Nguyên nhân sâu xa nào sau đây dẫn đến tình trạng bất ổn kéo dài ở khu vực Tây Nam Á?

Vị trí tiếp giáp với các vùng biển lớn.
Lịch sử khai thác lâu đời, nhập cư đông.
Sắc tộc và tôn giáo phức tạp, đa dạng.
Tranh chấp đất đai và tài nguyên nước.
Câu 14
1đ

Khu vực Tây Nam Á có đặc điểm dân cư – xã hội nào sau đây?

Nhóm người cao tuổi chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu dân số.
Tỉ lệ dân cư sinh sống ở khu vực thành thị khá cao.
Mật độ dân số thuộc loại cao nhất thế giới.
Số lượng lao động nước ngoài chiếm tỉ lệ rất nhỏ.
Câu 15
1đ

Một quốc gia Tây Nam Á có dân số trẻ nhưng thất nghiệp cao dễ phát sinh các vấn đề xã hội nghiêm trọng nào sau đây?

Mất cân bằng giới tính nghiêm trọng trong xã hội.
Tăng nhanh tình trạng mù chữ và suy dinh dưỡng.
Gia tăng tình trạng bất ổn an ninh và tệ nạn xã hội.
Suy giảm dân số và thiếu hụt lao động trong sản xuất.