Luyện tập Bài 15. Kinh tế khu vực Tây Nam Á (phần 1)

Câu 1

Trước khi công nghiệp khai khoáng phát triển, cư dân Tây Nam Á chủ yếu sống dựa vào ngành nào sau đây?

Ngư nghiệp, khai thác dầu mỏ và du lịch.
Công nghiệp nhẹ và vận tải biển.
Xuất khẩu dầu mỏ và xây dựng cơ sở hạ tầng.
Nông nghiệp, buôn bán nhỏ và nghề thủ công.
Câu 2

Quy mô và tốc độ tăng trưởng giữa các nước Tây Nam Á có sự chênh lệch đáng kể chủ yếu do

sự phân hoá của địa hình và khí hậu.
sự phân bố tài nguyên và chính sách phát triển.
quy mô dân số và diện tích lãnh thổ.
xung đột sắc tộc và các cuộc chiến tranh biên giới.
Câu 3

Ngành nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế Tây Nam Á hiện nay?

Nông nghiệp.
Thuỷ sản.
Dịch vụ.
Công nghiệp.
Câu 4

Nguyên nhân chính khiến tốc độ tăng trưởng kinh tế Tây Nam Á không ổn định là

quy mô dân số đông, tăng nhanh, tỉ lệ người cao tuổi lớn.
thiếu lao động có trình độ, xu hướng xuất cư tăng.
lãnh thổ quá lớn, địa hình, khí hậu phân hoá phức tạp.
biến động giá dầu, xung đột vũ trang, dịch bệnh.
Câu 5

Chi phí sản xuất nông nghiệp ở Tây Nam Á cao do nguyên nhân nào sau đây?

Thiếu lao động đã qua đào tạo.
Giống cây, con kém đa dạng.
Điều kiện tự nhiên nhiều bất lợi.
Thiếu hệ thống phân phối sản phẩm.
Câu 6

Trong cơ cấu kinh tế Tây Nam Á, tỉ trọng của ngành nông nghiệp hiện nay

ở mức thấp nhất.
có nhiều biến động.
đạt mức cao nhất.
ở mức khá cao.
Câu 7

Một số nước Tây Nam Á đang chú trọng phát triển ngành nào sau đây để hạn chế phụ thuộc vào dầu mỏ?

Nông nghiệp sinh thái và năng lượng tái tạo.
Công nghệ cao và du lịch.
Khai thác lâm sản và chế biến gỗ.
Công nghiệp nặng và khai khoáng.
Câu 8

Việc các nước Tây Nam Á đầu tư đổi mới chính sách, công nghệ có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

Giúp giảm sự phụ thuộc vào dầu mỏ và tăng tính chủ động trong phát triển.
Làm giảm sức ép cạnh tranh trong thương mại và hợp tác với khu vực.
Tạo điều kiện phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên diện tích rộng lớn.
Bảo đảm nguồn thu ổn định từ xuất khẩu dầu mỏ sang các nước công nghiệp.
Câu 9

Nguyên nhân chính tạo nên sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các quốc gia Tây Nam Á là

điều kiện khí hậu phân hoá mạnh mẽ giữa vùng ven biển và lục địa.
trữ lượng dầu mỏ phân bố không đều và chính sách phát triển khác nhau.
tốc độ gia tăng dân số khác biệt giữa các nước trong khu vực.
mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của tất cả các nước còn rất hạn chế.
Câu 10

Yếu tố nào sau đây khiến tăng trưởng kinh tế ở các nước khu vực Tây Nam Á biến động mạnh theo từng giai đoạn?

Địa hình phức tạp, khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước trầm trọng.
Rào cản thuế quan, sự cạnh tranh gay gắt từ các khu vực khác.
Thiếu lao động, máy móc lạc hậu, nguồn vốn đầu tư thấp.
Giá dầu thế giới biến động, bất ổn xã hội và dịch bệnh.
Câu 11

Sự thiếu ổn định của nền kinh tế ở các nước Tây Nam Á không phải do nguyên nhân nào sau đây?

Nền kinh tế còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
Khác biệt thể chế chính trị và mức sống giữa các nước.
Bất ổn chính trị – xã hội thường xuyên diễn ra trong khu vực.
Lệ thuộc vào xuất khẩu dầu khí khi thị trường biến động.
Câu 12

Cho thông tin sau:

Trong bối cảnh rủi ro địa chính trị gia tăng mạnh tại khu vực Tây Nam Á, các nhà phân tích cảnh báo, hậu quả kinh tế của kịch bản xung đột lan rộng là rất nghiêm trọng. Mối đe dọa kinh tế lớn nhất là nguy cơ gián đoạn nguồn cung dầu mỏ dẫn đến giá dầu tăng đột biến, tác động xấu đến nền kinh tế toàn cầu.

(Nguồn: Báo điện tử Quân đội Nhân dân)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Kinh tế nhiều quốc gia Tây Nam Á phụ thuộc nặng nề vào dầu mỏ và khí đốt.
b) Các nước xuất khẩu nông sản thường ít bị ảnh hưởng trước tình trạng gián đoạn nguồn cung dầu mỏ ở Tây Nam Á.
c) Giá dầu tăng mạnh có thể làm chi phí vận tải, sản xuất hàng hoá trên thế giới leo thang, kéo theo lạm phát toàn cầu.
d) Giải pháp toàn cầu để đối phó rủi ro năng lượng là đầu tư công nghệ khai thác dầu mỏ hiện đại ở Tây Nam Á.
Câu 13

Cho bảng số liệu sau:

QUY MÔ GDP CỦA CÔ-OÉT VÀ I-RẮC TRONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2022

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm

2010

2014

2018

2022

Cô-oét

115,4

162,7

138,6

183,5

I-rắc

138,5

228,4

227,4

279,4

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, quy mô GDP của I-rắc tăng nhiều hơn Cô-oét bao nhiêu tỉ USD trong giai đoạn 2010 - 2022? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Trả lời:

Câu 14

Vào năm 2016, quy mô GDP của Thổ Nhĩ Kỳ đạt 869,7 tỉ USD và đạt 1 323,3 tỉ USD vào năm 2024. Vậy tốc độ tăng trưởng quy mô GDP của Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 2016 đến năm 2024 đạt bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị)

Trả lời:

Câu 15

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất đặc điểm kinh tế của Tây Nam Á?

Phụ thuộc lớn vào khai thác và xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên.
Công nghiệp hiện đại, đạt trình độ phát triển hàng đầu thế giới.
Cơ cấu đa dạng, tự cung tự cấp ở hầu hết các lĩnh vực.
Trình độ còn thấp, sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu.