Luyện tập Bài 12. Kinh tế khu vực Đông Nam Á (phần 1)

Câu 1

Các quốc gia Đông Nam Á đang chú trọng phát triển nền kinh tế

khai thác khoáng sản.
tri thức và nghiên cứu phát triển.
kế hoạch hóa tập trung.
nông nghiệp tự cung tự cấp.
Câu 2

Lợi thế quan trọng giúp Đông Nam Á phát triển kinh tế là

thị trường tiêu thụ nội địa rộng, nhu cầu tiêu dùng lớn.
khả năng thu hút đầu tư lớn cho các ngành công nghệ cao.
đội ngũ lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao.
vị trí địa lí thuận lợi và tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
Câu 3

Tốc độ tăng trưởng GDP của Đông Nam Á thường cao hơn thế giới do

nguồn lao động dồi dào, chi phí sản xuất cao hơn nhiều khu vực khác.
các nước duy trì chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài mạnh mẽ.
ít chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, tài nguyên thiên nhiên phong phú.
các quốc gia hạn chế hợp tác quốc tế, tập trung phát triển nội địa.
Câu 4

Để duy trì tốc độ tăng trưởng GDP, các nước Đông Nam Á cần ưu tiên

duy trì mô hình nông nghiệp truyền thống, tự cấp tự túc.
tập trung khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách tối đa.
đẩy mạnh phát triển kinh tế tri thức và nghiên cứu khoa học.
giảm thuế xuất khẩu hàng hoá để tăng giao thương quốc tế.
Câu 5

Trong khoảng những năm 80, các nước Đông Nam Á đã tiến hành

tập trung khai thác khoáng sản.
đầu tư mạnh vào công nghệ.
đổi mới nền kinh tế.
xuất khẩu lao động ồ ạt.
Câu 6

Biểu hiện minh chứng cho xu hướng công nghiệp hoá ở Đông Nam Á là

ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất.
ngành dịch vụ giảm tỉ trọng rõ rệt.
ngành nông nghiệp - lâm nghiệp và thủy sản giảm dần tỉ trọng.
ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
Câu 7

Trong cơ cấu GDP hiện nay, tỉ trọng ngành nông nghiệp của Đông Nam Á có xu hướng

giảm dần.
giữ nguyên.
tăng mạnh.
biến động mạnh.
Câu 8

Hai quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới?

Ma-lai-xi-a và In-đô-nê-xi-a.
Mi-an-ma và Thái Lan.
Việt Nam và Phi-lip-pin.
Thái Lan và Việt Nam.
Câu 9

Cây trồng nào sau đây được coi là cây lương thực quan trọng nhất của Đông Nam Á?

Khoai lang.
Lúa nước.
Ngô.
Sắn.
Câu 10

Cây ăn quả ở các nước Đông Nam Á có vai trò chủ yếu nào sau đây?

Nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi.
Dùng làm nguyên liệu công nghiệp.
Giảm diện tích gieo trồng lúa gạo.
Xuất khẩu, tạo nguồn thu ngoại tệ.
Câu 11

Ngành chăn nuôi ở các nước Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh do

chất lượng cuộc sống nâng cao.
diện tích đồng cỏ mở rộng.
thời tiết ổn định, ít thiên tai.
nguồn lao động có trình độ cao.
Câu 12

Để phát triển bền vững ngành nông nghiệp, các nước Đông Nam Á cần ưu tiên giải pháp nào sau đây?

Dừng khai thác tài nguyên khoáng sản, trồng rừng mới.
Giảm diện tích trồng lúa gạo, tăng diện tích trồng cây ăn quả.
Ứng dụng công nghệ mới và mở rộng quy mô sản xuất.
Mở rộng diện tích đất hoang, phân bổ đồng đều dân cư.
Câu 13

Một số loại cây ăn quả nhiệt đới được trồng phổ biến ở Đông Nam Á là

táo, lê, mận, dâu tây.
nho, ô liu, anh đào, dâu tằm.
xoài, chôm chôm, chuối, sầu riêng.
hồng, dưa lưới, dưa hấu.
Câu 14

Giải pháp nào sau đây có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả của ngành chăn nuôi ở Đông Nam Á?

Tăng nhập khẩu thực phẩm chăn nuôi từ bên ngoài.
Duy trì hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ tự phát lâu dài.
Đa dạng hoá các sản phẩm chế biến từ chăn nuôi.
Sử dụng các loại chất và thuốc kích thích tăng trưởng.
Câu 15

Nhằm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu, các nước Đông Nam Á đang thực hiện

giữ nguyên quy trình canh tác truyền thống.
gia tăng tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi.
mở rộng sản xuất kết hợp với công nghệ bảo quản, chế biến.
tập trung xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp và cây ăn quả.