Luyện tập Bài 12. Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 (P2)

Câu 1
1đ

Lực lượng nào dưới đây thực hiện chiếm đóng Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Trung Quốc.
Anh.
Liên Xô.
Mĩ.
Câu 2
1đ

Năm 1951, Nhật Bản đã tiến hành kí kết hiệp ước nào dưới đây với Mĩ?

Hiệp ước chủ quyền Mĩ - Nhật.
Hiệp ước kinh tế Mĩ - Nhật.
Hiệp ước thương mại tự do Mĩ - Nhật.
Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
Câu 3
1đ

Hiến pháp mới của Nhật Bản được ban hành vào năm nào dưới đây?

1947.
1946.
1950.
1951.
Câu 4
1đ

Đảng nào dưới đây liên tục cầm quyền tại Nhật từ năm 1955 đến 1991?

Đảng Dân chủ xã hội.
Đảng Công nhân.
Đảng Cộng sản Nhật Bản.
Đảng Dân chủ Tự do.
Câu 5
1đ

Đặc khu kinh tế tiêu biểu đầu tiên của Trung Quốc có tên gọi nào dưới đây?

Vũ Hán.
Thượng Hải.
Bắc Kinh.
Thâm Quyến.
Câu 6
1đ

Trung Quốc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” vào năm nào dưới đây?

1958.
1966.
1953.
1976.
Câu 7
1đ

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập vào thời gian nào dưới đây?

1 - 1 - 1951.
26 - 1 - 1950.
15 - 8 - 1949.
1 - 10 - 1949.
Câu 8
1đ

Năm 1974, Ấn Độ đạt được thành tựu khoa học - kỹ thuật nổi bật nào dưới đây?

Chế tạo thành công bom nguyên tử.
Thành lập trạm không gian.
Phóng tàu vũ trụ lên mặt trăng.
Chế tạo tàu ngầm hạt nhân.
Câu 9
1đ

Nội dung nào dưới đây là thay đổi chính trị lớn nhất ở Nhật Bản sau năm 1945?

Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.
Gia nhập vào phe xã hội chủ nghĩa.
Phục hồi quyền lực tuyệt đối của Thiên hoàng.
Thiết lập nền dân chủ tư sản đại nghị.
Câu 10
1đ

Nội dung nào dưới đây là lí do giúp Nhật đạt tăng trưởng “thần kì” trong thập niên 60 của thế kỉ XX?

Khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản và thủy sản trong nước.
Mở rộng hệ thống thuộc địa ra toàn bộ khu vực Đông Nam Á.
Thúc đẩy hợp tác trên tất cả các lĩnh vực với Liên bang Xô viết.
Tận dụng chiến tranh Việt Nam để thúc đẩy sản xuất công nghiệp.
Câu 11
1đ

Mục tiêu nào sau đây là của phong trào “Đại nhảy vọt” ở Trung Quốc?

Tập trung phát triển ngành chế tạo vũ khí, đảm bảo sức mạnh quân sự.
Tiến hành cải cách giáo dục nhằm nâng cao trình độ dân trí toàn dân.
Đẩy mạnh sản xuất công - nông nghiệp bằng phong trào toàn dân.
Tăng cường quan hệ ngoại giao với Mĩ, hợp tác cùng phát triển.
Câu 12
1đ

Việc Nhật Bản chấp nhận đặt dưới “ô bảo hộ hạt nhân” của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh nội dung nào dưới đây?

Muốn cạnh tranh với Liên Xô trong lĩnh vực vũ khí hạt nhân.
Chủ động củng cố sức mạnh quân sự, bảo vệ an ninh quốc gia.
Tận dụng vị thế trung lập trong cuộc Chiến tranh lạnh.
Hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về vấn đề an ninh - quốc phòng.
Câu 13
1đ

Ảnh hưởng lớn nhất của phong trào “Đại cách mạng văn hoá vô sản” ở Trung Quốc mang lại là

tạo điều kiện phát triển giáo dục toàn diện.
làm thu hẹp chủ quyền lãnh thổ Trung Hoa.
thúc đẩy quá trình hiện đại hóa nhanh chóng.
gây rối loạn xã hội và trì trệ nền kinh tế.
Câu 14
1đ

Nội dung nào dưới đây là thành tựu nổi bật của Ấn Độ trong thập niên 80 của thế kỉ XX?

Sở hữu vũ khí hạt nhân, trở thành cường quốc quân sự.
Chi phối thị trường tài chính toàn cầu.
Nằm trong nhóm 10 nước công nghiệp lớn nhất thế giới.
Dẫn đầu thế giới về xuất khẩu nông sản.
Câu 15
1đ

Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau trong đối ngoại Trung Quốc và Ấn Độ?

Là thanh viên của NATO.
Cắt đứt toàn bộ quan hệ với các nước phương Tây.
Bài trừ các tổ chức quốc tế.
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 16
1đ

Sau cải cách, Nhật Bản tập trung khoa học - công nghệ vào lĩnh vực nào dưới đây?

Nghiên cứu vũ trụ.
Quốc phòng.
Vũ khí hạt nhân.
Công nghệ dân dụng.
Câu 17
1đ

Thành công trong cải cách năm 1978 của Trung Quốc là nhờ vào yếu tố nào dưới đây?

Nhờ lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, mở cửa hội nhập quốc tế.
Do thực hiện chính sách đóng cửa, tập trung vào yếu tố trong nước.
Do mở rộng lãnh thổ, khai thác được nguồn tài nguyên lớn phục vụ cải cách.
Nhờ tham gia tổ chức quân sự NATO, được bảo hộ về sức mạnh quân sự.
Câu 18
1đ

Mục tiêu cốt lõi của Trung Quốc khi thực hiện cải cách và mở cửa từ năm 1978 là

khôi phục lại hệ thống công xã nhân dân.
phát triển kinh tế, hiện đại hóa đất nước.
mở rộng ảnh hưởng quân sự ở châu Á.
khôi phục quan hệ ngoại giao với Mĩ.
Câu 19
1đ

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau năm 1955?

Thực hiện chính sách chống Mĩ, ngả về phía Liên Xô và Trung Quốc.
Vừa duy trì liên minh với Mĩ, vừa đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
Trung lập tuyệt đối, không hợp tác với bất kì phía nào.
Chỉ tiến hành hợp tác và giao lưu với các nước châu Á.
Câu 20
1đ

Vì sao Trung Quốc đề ra hai chính sách “Đại nhảy vọt” và “Công xã nhân dân”?

Mong muốn rút ngắn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Muốn nhanh chóng mở rộng ảnh hưởng ra quốc tế.
Để thoát khỏi ảnh hưởng và chèn ép của đế quốc Mĩ.
Nhằm nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho toàn dân.
Câu 21
1đ

Vai trò nổi bật của Nhật Bản trong trật tự thế giới sau Thế chiến thứ hai là

Thay thế Mĩ làm siêu cường toàn cầu.
Trở thành một cường quốc với sức mạnh quân sự hàng đầu.
Là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính hàng đầu thế giới.
Lãnh đạo khối xã hội chủ nghĩa châu Á.
Câu 22
1đ

Nhân tố nào dưới đây giúp Ấn Độ duy trì nền dân chủ và xây dựng nhà nước cộng hòa ổn định?

Do xã hội Ấn Độ thuần nhất về chủng tộc và tôn giáo.
Có Hiến pháp tiến bộ và thể chế cộng hòa liên bang rõ ràng, vững chắc.
Có nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào và phong phú.
Được hai cường quốc là Mĩ và Liên Xô đứng sau bảo hộ về mọi lĩnh vực.
Câu 23
1đ

Vì sao Nhật Bản từ bỏ việc phát triển quân sự sau chiến tranh nhưng vẫn giữ được vị thế cường quốc?

Do sở hữu nhiều thuộc địa giàu tài nguyên sau chiến tranh.
Nhờ duy trì liên minh quân sự chặt chẽ với Liên Xô.
Nhờ tập trung phát triển kinh tế, khoa học - công nghệ.
Do được các nước đồng minh hỗ trợ vũ khí hiện đại.
Câu 24
1đ

Bài học kinh nghiệm từ thất bại của chính sách “Đại nhảy vọt” và “Công xã nhân dân” của Trung Quốc là

tập trung toàn bộ quyền lực chính trị vào Trung ương.
phát triển nông nghiệp theo mô hình hợp tác hóa triệt để.
xây dựng chính sách phù hợp thực tiễn, tránh áp đặt.
đặt sản xuất nông nghiệp lên hàng đầu trong các ngành.
Câu 25
1đ

Bài học lớn từ thành công của Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn Độ trong thời kỳ 1945 - 1991 đối với các nước đang phát triển hiện nay là

phải chọn liên minh quân sự và kinh tế mạnh nhất để hợp tác phát triển.
hạn chế mở cửa giao lưu và hội nhập, bảo vệ nền kinh tế truyền thống.
ưu tiên viện trợ của các cường quốc để tiết kiệm ngân sách quốc gia.
tận dụng thời cơ, cải cách đúng hướng và phát huy nội lực để vươn lên.
Câu 26
1đ

Cho đoạn trích sau:

“Hiến pháp năm 1947 của Nhật Bản, được soạn thảo dưới sự hướng dẫn của Hoa Kỳ, đã thiết lập một nền dân chủ nghị viện và hạn chế vai trò của Thiên hoàng chỉ còn mang tính biểu tượng. Điều 9 của hiến pháp cấm Nhật Bản duy trì lực lượng quân sự và tham chiến, dẫn đến việc thành lập Lực lượng Phòng vệ Nhật Bản vào năm 1954.”

(Nguồn: Hội đồng Quan hệ Đối ngoại, bài “Hiến pháp thời hậu chiến của Nhật Bản”, đăng ngày 2 - 5 - 2023)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhật Bản bị quân đội Mĩ dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh chiếm đóng từ năm 1945.
b) Nhật Bản không hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh, hai nước này cùng nhau hợp tác phát triển.
c) Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh tiến hành củng cố chủ nghĩa quân phiệt tại Nhật.
d) Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại nhằm mục đích nâng cao vị thế quốc tế.
Câu 27
1đ

Cho đoạn trích sau:

“Giai đoạn đầu tập trung vào chuyển đổi thể chế kinh tế với việc ‘khoán ruộng đất', ‘phát triển xí nghiệp hương trấn' ở nông thôn; sau đó mở rộng thí điểm quyền tự chủ kinh doanh của xí nghiệp quốc doanh ở thành thị, mở cửa kinh tế đối ngoại, xây dựng đặc khu kinh tế và các loại thị trường.”

(Nguồn: Tạp chí Tổ chức Nhà nước (tcnn.vn), bài viết “Trung Quốc: Nhìn lại quá trình 40 năm cải cách mở cửa”, ngày 15 - 1 - 2019)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tháng 12 năm 1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc bắt đầu đề ra đường lối cải cách và mở cửa.
b) Trung Quốc tiến hành cải cách, mở cửa với mục tiêu chính là tăng cường tiềm lực quốc phòng.
c) Một trong những nội dung quan trọng của cải cách là lấy phát triển kinh tế làm trung tâm và hiện đại hóa đất nước.
d) Việc cải cách và mở cửa đã giúp Trung Quốc vượt qua khủng hoảng và đặt nền móng cho sự trỗi dậy mạnh mẽ về sau.
Câu 28
1đ

Cho đoạn trích sau:

“Chính phủ Ấn Độ trong những năm 1950 đã áp dụng chiến lược phát triển kinh tế rất đặc biệt: công nghiệp hóa nhanh chóng bằng cách thực hiện các kế hoạch 5 năm do trung ương chuẩn bị, bao gồm việc huy động một lượng lớn nguồn lực và đầu tư vào việc tạo ra các doanh nghiệp nhà nước lớn trong lĩnh vực công nghiệp.”

(Nguồn: Asian Studies - Lịch sử phát triển kinh tế Ấn Độ từ sau khi giành độc lập)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Từ năm 1950 đến 1991, Ấn Độ đạt được nhiều thành tựu quan trọng về chính trị, kinh tế và khoa học.
b) Đến những năm 80, nền kinh tế của Ấn Độ vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu lương thực.
c) Địa vị quốc tế của Ấn Độ được xác lập với đường lối trung lập sau khi nền dân chủ được hoàn thiện.
d) Ấn Độ chế tạo thành công bom nguyên tử đã khẳng định tiềm lực khoa học - kĩ thuật của quốc gia này.