Luyện tập Bài 12. Vấn đề phát triển nông nghiệp

Câu 1

Trong quá trình phát triển nền kinh tế, ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có vai trò là

đầu tàu của nền kinh tế.
đa dạng hóa nền kinh tế.
trụ đỡ của nền kinh tế.
động lực của nền kinh tế.
Câu 2

Nhận định nào dưới đây không phải ý nghĩa của việc đa dạng hóa trong sản xuất nông nghiệp?

Tăng thêm thời gian nông nhàn.
Khai thác hợp lí nguồn tài nguyên.
Đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Tạo thêm sinh kế cho người dân.
Câu 3

Mục tiêu cốt lõi của việc đẩy mạnh đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp là

cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
đạt được sự phát triển nông nghiệp bền vững.
Câu 4

Để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, nước ta cần phải

nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng.
mở rộng diện tích canh tác cây lương thực.
nhập khẩu lương thực từ các quốc gia khác.
nâng cao giá thành sản phẩm nông nghiệp.
Câu 5

Sản phẩm nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta không phải là

cà phê.
thịt bò.
tôm.
gạo.
Câu 6

Yếu tố trực tiếp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là

tài nguyên thiên nhiên.
thị trường tiêu thụ.
kinh nghiệm của người lao động.
chính sách hỗ trợ và đầu tư.
Câu 7

Nông nghiệp được coi là là trụ đỡ của nền kinh tế nước ta do

tạo nền tảng phát triển cho các ngành khác.
có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển nhất.
tỉ trọng trong cơ cấu GDP ngày càng tăng.
đem lại nguồn thu nhập cao cho người dân.
Câu 8

Biện pháp nào sau đây phù hợp để ngành sản xuất nông nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường?

Quản lý các nguồn tài nguyên.
Mở rộng diện tích đất canh tác.
Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.
Sử dụng phân bón tăng năng suất.
Câu 9

Cho bảng số liệu:

Cơ cấu nông nghiệp nước ta năm 2018 và 2021

(Đơn vị: %)

Năm

Trồng trọt

Chăn nuôi

Thuỷ sản

2018

24,9

38,4

28,9

2021

25,9

35,5

30,6

(Nguồn: Cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong giai đoạn 2018 - 2021, tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm.
b) Trong giai đoạn 2018 - 2021,tỉ trọng ngành trồng trọt tăng nhiều nhất.
c) Tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm do nhu cầu tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi giảm.
d) Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỉ trọng cơ cấu nông nghiệp giai đoạn 2018 - 2021.
Câu 10

Cho thông tin sau:

Trong quá trình thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới vẫn còn một số hạn chế, bất cập: Khoảng cách chênh lệch khá lớn về kết quả nông thôn mới giữa các địa phương, giữa các vùng, miền; tư duy ngành nông nghiệp và người dân còn chú trọng tăng quy mô, sản lượng trong sản xuất mà chưa quan tâm nhiều đến nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm; một số địa phương chưa quan tâm đúng mức đến tiêu chí môi trường, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, giữ gìn an ninh trật tự xã hội nông thôn.

(Nguồn: Cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các vùng sâu, vùng xa khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới.
b) Các địa phương cần chú trọng nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm.
c) Các nông thôn mới ở vùng đồng bằng đều đã đạt các tiêu chí về môi trường.
d) Việc xây dựng nông thôn mới làm giảm các giá trị văn hoá truyền thống của địa phương.