Luyện tập Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991

Câu 1
1đ

Trong giai đoạn 1945 - 1991, nước Mĩ theo thể chế chính trị nào dưới đây?

Dân chủ tư sản.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
Quân chủ lập hiến.
Dân chủ nhân dân.
Câu 2
1đ

Nội dung nào dưới đây là mục tiêu của chính sách đối nội Mĩ sau năm 1945?

Xây dựng nền quân chủ.
Phát triển vũ khí hạt nhân.
Loại bỏ vai trò của các đảng phái chính trị.
Tập trung phát triển kinh tế và ổn định xã hội.
Câu 3
1đ

Tổ chức NATO do Mĩ đứng đầu được thành lập vào năm nào dưới đây?

1954.
1949.
1945.
1947.
Câu 4
1đ

Khối quân sự SEATO do Mĩ lập ra ở khu vực nào dưới đây?

Đông Bắc Á.
Đông Nam Á.
Nam Mĩ.
Trung Đông.
Câu 5
1đ

Chiến lược toàn cầu của Mĩ không bao gồm nội dung nào dưới đây?

Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa.
Mở rộng hệ thống thuộc địa ở châu Phi.
Thực hiện tham vọng bá chủ thế giới.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
Câu 6
1đ

Năm 1948, sản lượng công nghiệp của Mĩ chiếm bao nhiêu phần trăm sản lượng toàn thế giới?

56%.
48%.
39%.
73%.
Câu 7
1đ

Theo số liệu năm 1948, Mĩ nắm giữ bao nhiêu trữ lượng vàng của thế giới?

3/4.
1/2.
2/3.
1/4.
Câu 8
1đ

Tổ chức Liên minh châu Âu (EU) chính thức được thành lập vào năm nào?

1995.
1990.
1993.
1991.
Câu 9
1đ

Mĩ và Liên Xô chuyển sang đối đầu nhau sau Chiến tranh thế giới thứ hai là do

khác biệt về tôn giáo và văn hóa.
liên minh tan rã.
tranh chấp lãnh thổ.
khác biệt về mục tiêu và hệ tư tưởng.
Câu 10
1đ

Mĩ triển khai "Chiến lược toàn cầu" sau Chiến tranh thế giới thứ hai nhằm mục đích nào dưới đây?

Giúp các nước khối Tây Âu phát triển kinh tế.
Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
Thiết lập lại hệ thống thuộc địa trên thế giới.
Mở rộng hoạt động thương mại toàn cầu.
Câu 11
1đ

Việc Mĩ viện trợ cho Tây Âu sau chiến tranh nhằm mục đích nào dưới đây?

Lôi kéo Tây Âu vào liên minh chống xã hội chủ nghĩa.
Tăng cường mối quan hệ, hợp tác phát triển kinh tế.
Giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
Ủng hộ các phong trào giải phóng dân tộc ở Tây Âu.
Câu 12
1đ

Từ đầu thập niên 1970, Mĩ bắt đầu có sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại vì

Mĩ cần các đồng minh mới nhằm chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
Liên Xô kêu gọi liên minh quân sự đe dọa tới Mĩ.
Mĩ muốn tránh nguy cơ chiến tranh hạt nhân và giảm căng thẳng quốc tế.
Mĩ muốn khẳng định vị trí siêu cường trên thế giới.
Câu 13
1đ

Tình trạng "giảm tỉ trọng kinh tế của Mĩ trong nền kinh tế thế giới" bắt đầu từ thời gian nào dưới đây?

Cuối thập niên 60.
Đầu thập niên 50.
Đầu thập niên 70.
Cuối thập niên 40.
Câu 14
1đ

Trong chính sách đối nội của mình, Mĩ tập trung đàn áp lực lượng nào dưới đây?

Thế lực thân Liên Xô.
Lực lượng cánh hữu.
Tập đoàn tư bản.
Lực lượng tiến bộ.
Câu 15
1đ

Nội dung nào dưới đây là lí do giúp nền kinh tế Mĩ chiếm ưu thế tuyệt đối trong giai đoạn 1945 - 1950?

Không bị tàn phá bởi chiến tranh.
Nhờ hợp tác kinh tế với Liên Xô.
Nhận được viện trợ quốc tế.
Áp dụng nền kinh tế thị trường.
Câu 16
1đ

Nội dung nào dưới đây là một trong những biểu hiện của chiến lược toàn cầu của Mĩ?

Ký các hiệp định liên kết với Liên Xô.
Thành lập khối NATO, SEATO.
Mở rộng hệ thống thuộc địa ra châu Âu.
Giải thể các khối quân sự.
Câu 17
1đ

Quốc gia nào sau đây không nằm trong nhóm các nước sáng lập Cộng đồng Than - Thép châu Âu (1951)?

Anh.
Bỉ.
Pháp.
Hà Lan.
Câu 18
1đ

Kế hoạch Mác-san do Mĩ đề xuất năm 1947 còn có tên gọi khác nào sau đây?

Kế hoạch khôi phục Tây Âu.
Kế hoạch phục hưng châu Âu.
Kế hoạch khôi phục nước Đức.
Kế hoạch phục hưng Đông Âu.
Câu 19
1đ

Liên minh châu Âu (EU) được hình thành trên nền tảng nào dưới đây?

Các khối liên minh quân sự chung.
Sự thống nhất chung hệ thống chính trị.
Phản đối vai trò của NATO với châu Âu.
Quá trình liên kết chính trị - kinh tế lâu dài.
Câu 20
1đ

Cộng đồng Than - Thép châu Âu được thành lập nhằm mục đích nào dưới đây?

Hợp tác phát triển kinh tế giữa các nước Tây Âu.
Chống lại ảnh hưởng của kinh tế Mĩ tại châu Âu.
Kiểm soát sản xuất nguyên liệu chiến lược trong khu vực.
Thiết lập chính sách thuế quan thống nhất trong khu vực.
Câu 21
1đ

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ trong những năm 70 của thế kỉ XX?

Khủng hoảng nghiêm trọng và suy thoái kéo dài.
Tương đối ổn định, duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
Tăng trưởng chậm nhưng vẫn là trung tâm kinh tế – tài chính thế giới.
Phát triển nhưng không ổn định, chênh lệch lớn giữa các ngành kinh tế.
Câu 22
1đ

Sau năm 1950, nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối do lí do nào sau đấy?

Nhật và Tây Âu vươn lên mạnh mẽ.
Liên Xô cấm vận kinh tế với Mĩ.
Liên Xô viện trợ cho các nước Tây Âu.
Nội bộ Mĩ tồn tại nhiều bất ổn.
Câu 23
1đ

Trong giai đoạn 1973 - 1991, kinh tế Tây Âu có đặc điểm nào dưới đây?

Tăng trưởng chậm nhưng vẫn là trung tâm kinh tế - tài chính thế giới.
Khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính.
Kinh tế - chính trị phát triển vượt bậc, sánh ngang hàng với các nước lớn.
Phụ thuộc hoàn toàn vào mức độ tăng trưởng của nền kinh tế Mỹ.
Câu 24
1đ

Việc thiết lập thị trường tiền tệ chung của EU năm 1991 nhằm mục tiêu nào dưới đây?

Xóa bỏ các ngân hàng trung ương quốc gia trong khu vực.
Cạnh tranh với đồng đô la của Mĩ.
Hạn chế ảnh hưởng của kinh tế Nhật.
Tăng cường sự liên kết và sức mạnh kinh tế của khu vực.
Câu 25
1đ

Sau năm 1950, sự kiện nào dưới đây chứng minh Tây Âu đang dần giảm lệ thuộc vào Mĩ?

Anh rút khỏi NATO.
Pháp từ chối nhận sự viện trợ kinh tế từ Mĩ.
Pháp theo đuổi đường lối đối ngoại độc lập.
Đức hợp tác với Liên Xô.
Câu 26
1đ

Nội dung nào dưới đây là biểu hiện sự phát triển của Tây Âu giai đoạn 1950 - 1973?

Trở thành trung tâm kinh tế - chính trị của thế giới.
Phát triển không đồng đều, có sự chênh lệch lớn giữa các nước.
Phát triển chậm và phụ thuộc vào viện trợ của Liên Xô.
Tăng trưởng cao, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính toàn cầu.
Câu 27
1đ

Nội dung nào dưới đây là tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX?

Phục hồi mạnh mẽ và đạt được tốc độ tăng trưởng cao.
Tiếp tục suy giảm xuống mức thấp so với thập niên 70.
Hoàn toàn sụp đổ do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính kéo dài.
Phục hồi trở lại nhưng vị thế giảm do sự vươn lên của các trung tâm kinh tế khác.
Câu 28
1đ

Trong những năm 1973 - 1991, các nước Tây Âu gặp những thách thức nào dưới đây về kinh tế - xã hội?

Tái thiết lập thuộc địa gây ra làn sóng phản đối trong và ngoài nước.
Suy thoái kinh tế, phân hóa giàu nghèo, bất ổn chính trị
Tăng trưởng nhanh dẫn đến phát sinh các vấn đề xã hội.
Chiến tranh nội bộ và các cuộc nổi dậy đảo chính lật đổ chính quyền.
Câu 29
1đ

Điểm khác biệt rõ nhất giữa tình hình nước Mĩ và các đồng minh châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

Mĩ không có liên minh quân sự.
Mĩ bị khủng hoảng dân chủ.
Mĩ có sản lượng lương thực thấp.
Mĩ không bị chiến tranh tàn phá.
Câu 30
1đ

Các nước Tây Âu có chính sách nào sau đây đối với các thuộc địa cũ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?

Công nhận một số quyền tự do dân chủ cho nhân dân thuộc địa.
Xây dựng hệ thống thuộc địa kiểu mới trên cơ sở các thuộc địa cũ.
Tiến hành trao trả lại độc lập cho toàn bộ các thuộc địa.
Tìm cách khôi phục lại quyền kiểm soát tại các thuộc địa cũ.
Câu 31
1đ

Nội dung nào dưới đây không phải đặc điểm tình hình chính trị của Tây Âu giai đoạn 1945 - 1950?

Củng cố, tăng cường chính quyền của giai cấp tư sản.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ, tham gia khối NATO.
Khôi phục sự thống trị đối với các thuộc địa cũ.
Thúc đẩy liên kết chính trị, thành lập liên minh châu Âu.
Câu 32
1đ

Xu hướng liên kết bắt đầu xuất hiện ở Tây Âu trong giai đoạn nào dưới đây?

1955 - 1965.
1973 - 1991.
1945 - 1950.
1950 - 1973.
Câu 33
1đ

Nhận định nào dưới đây là đúng/sai khi nhận xét về tình hình đối ngoại của Mĩ trong giai đoạn 1945 - 1991?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thiết lập chính quyền tay sai thân Mĩ ở nhiều quốc gia trên thế giới.
b) Cải thiện quan hệ ngoại giao với Liên Xô thông qua viện trợ kinh tế.
c) Hạn chế thành lập các khối quân sự trong khu vực và trên thế giới.
d) Chiến lược toàn cầu nhằm phục vụ tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.
Câu 34
1đ

Nhận xét nào dưới đây là đúng/sai khi nhận xét về kinh tế Mĩ giai đoạn 1945 - 1991?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Từ năm 1945 - 1991, Mĩ vẫn luôn giữ vị thế cường quốc kinh tế số một thế giới.
b) Kinh tế Mĩ chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới giai đoạn 1945 - 1950.
c) Tỉ trọng kinh tế của Mĩ trong nền kinh tế thế giới ngày càng tăng trưởng theo hướng tích cực.
d) Sự phát triển của Tây Âu, Nhật Bản là lí do khiến Mĩ mất đi thế ưu thế tuyệt đối giai đoạn 1950 - 1991.
Câu 35
1đ

Nội dung nào dưới đây là đúng/sai khi nhận xét về tình hình chính trị Tây Âu giai đoạn 1945 - 1991?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chính quyền của giai cấp tư sản được củng cố và tăng cường.
b) Việc tham gia NATO thể hiện sự gắn bó chiến lược của Tây Âu với Mĩ trong Chiến tranh lạnh.
c) Anh là nước đầu tiên tìm cách giảm bớt sự lệ thuộc vào Mĩ.
d) Tích cực thúc đẩy liên kết chính trị để đặt nền móng cho quá trình nhất thể hóa Tây Âu.