Luyện tập bài 11

Câu 1

Công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước (từ năm 1986 đến nay) đã đưa Việt Nam

ra khỏi tình trạng cấm vận của Pháp và Mỹ.
trở thành cường quốc công nghiệp số 1 khu vực.
tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc tự chủ.
ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Câu 2

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước từ năm 1986 đến nay?

Hội nhập quốc tế mạnh mẽ, sâu rộng vào thế giới.
Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Bảo vệ vững chắc môi trường hoà bình và trung lập.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Câu 3

Ngày 1 – 4 – 1989, chế độ kinh tế nào hoàn toàn được bãi bỏ ở Việt Nam?

Tem phiếu.
Quân điền.
Trưng thu lương thực.
Lộc điền.
Câu 4

Kinh tế Việt Nam có sự chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp sang mô hình kinh tế

tư bản chủ nghĩa.
nhà nước kiểm soát toàn phần.
thị trường xã hội chủ nghĩa.
vườn – ao – chuồng.
Câu 5

Từ sau Đổi mới (1986), cơ cấu kinh tế Việt Nam chuyển dịch tích cực theo hướng

đa dạng hóa các ngành kinh tế.
tăng cường hợp tác nội khối.
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
Câu 6

Từ sau Đổi mới (1986), cơ cấu kinh tế Việt Nam chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế

công nghiệp – dịch vụ.
thương mại – tiêu dùng.
hàng hoá – tiền tệ.
công nghiệp – xuất khẩu.
Câu 7

Thành phần kinh tế trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế Việt Nam là kinh tế

tư nhân.
nhà nước.
doanh nghiệp.
cá nhân.
Câu 8

Từ sau Đổi mới (1986), cán cân thương mại Việt Nam chuyển biến như thế nào?

Đẩy mạnh hàng xuất khẩu.
Từ tốc độ tăng trưởng âm sang dương.
Tăng cường hợp tác thương mại.
Từ nhập siêu sang xuất siêu.
Câu 9

Về kinh tế, đến năm 2008, Việt Nam đạt thành tựu nào sau đây?

Nền kinh tế đứng thứ ba trong khu vực châu Á.
Thoát khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.
Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10%/năm.
Kinh tế đối ngoại tăng gấp 3 lần so với trước đổi mới.
Câu 10

Năm 2020, với GDP đạt mức 342,7 tỉ USD, Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn thứ mấy trong ASEAN?

2.
3.
4.
7.
Câu 11

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành phần kinh tế của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

Kinh tế tư nhân.
Kinh tế nhà nước.
Kinh tế tập thể.
Kinh tế hộ gia đình.
Câu 12

Trong các thành phần kinh tế của thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần nào giữ vai trò chủ đạo?

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Kinh tế nhà nước.
Kinh tế tập thể.
Kinh tế tư nhân.
Câu 13

Từ sau Đổi mới (1986), trong nông nghiệp, Việt Nam đã vươn lên thành một trong những nước xuất khẩu mặt hàng nào hàng đầu thế giới?

Cà phê.
Gạo.
Hồ tiêu.
Gia súc.
Câu 14

Từ sau Đổi mới (1986), trong công nghiệp, cơ cấu xuất, nhập khẩu chuyển dịch theo hướng

tăng xuất khẩu sản phẩm chế biến, chế tạo, giảm xuất khẩu thô.
tăng xuất khẩu mặt hàng nông nghiệp, giảm nhập khẩu hàng tiêu dùng.
tăng nhập khẩu mặt hàng nông sản, giảm xuất khẩu mặt hàng gạo.
tăng vốn sản xuất công nghiệp nhẹ, giảm nhập khẩu các kim loại.
Câu 15

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những thành tựu chính về chính trị, an ninh – quốc phòng Việt Nam đạt được sau Đổi mới (1986)?

Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
Xây dựng các quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều quốc gia.
Câu 16

Mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được tăng cường theo quy định của

Hiến chương Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Nghị quyết của Đảng tại Đại hội lần thứ VI.
Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
Câu 17

Trong thời kì Đổi mới, về chính trị, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?

Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng nhà nước cộng sản.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.
Định hướng lại con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 18

Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ 1986 đến nay) là

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.
tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao.
xây dựng thành công Nhà nước cộng sản.
xoá đói, giảm nghèo được đẩy lùi.
Câu 19

Về văn hoá – xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?

Xoá hoàn toàn hộ nghèo.
Phổ cập giáo dục đại học.
Xoá đói, giảm nghèo thành công.
Bước đầu xoá mù chữ.
Câu 20

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về các thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới?

Kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ đạo trong xã hội.
Các thành phần kinh tế có vị trí, nhiệm vụ như nhau.
Kinh tế tập thể không được khuyến khích phát triển.
Các thành phần kinh tế đều phát huy được lợi thế.