Luyện tập Bài 11. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Câu 1

Nhận định nào sau đây không phải ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta?

Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Tăng vai trò độc quyền quản lý của cơ quan Nhà nước.
Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
Phát huy các lợi thế về mặt tự nhiên và xã hội.
Câu 2

Nhận định nào sau đây không phải ý nghĩa của việc đẩy mạnh sử dụng khoa học – công nghệ trong các hoạt động kinh tế của nước ta?

Bảo đảm phát triển bền vững.
Cải thiện chất lượng sản phẩm.
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
Phân bổ nguồn lao động đồng đều.
Câu 3

Biện pháp nào dưới đây cần thiết để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta?

Huy động thêm các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.
Tập trung đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực ở các đô thị.
Hạn chế phát triển các ngành nông – lâm – ngư nghiệp.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp.
Câu 4

Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
kinh tế công nghiệp mới.
thị trường tiêu thụ mới.
kinh tế thông tin và tri thức.
Câu 5

Ngành nào sau đây cần ưu tiên phát triển nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiệu quả hơn?

Du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng.
Tài chính – ngân hàng và bảo hiểm.
Logistics và vận tải đa phương thức.
Công nghệ thông tin và truyền thông.
Câu 6

Nhận định nào dưới đây không phải là mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta?

Tăng cường liên kết giữa các ngành.
Nâng cao vai trò ngành nông nghiệp.
Khai thác hiệu quả nguồn lực.
Tăng trưởng kinh tế bền vững.
Câu 7

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo sự chuyển dịch của

cơ cấu sản lượng điện.
các tổ chức xã hội và chính phủ.
cơ cấu sử dụng lao động.
sự phân bố các loại khoáng sản.
Câu 8

Ngành nào dưới đây có vai trò là động lực chính trong tăng trưởng kinh tế của đất nước?

Dịch vụ.
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Công nghiệp.
Câu 9

Giá trị các sản phẩm nông nghiệp hiện nay được nâng cao nhờ vào

chất lượng giống cây trồng cao.
thời tiết ổn định, thuận lợi.
nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng.
liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
Câu 10

Xu hướng chuyển dịch của ngành công nghiệp là

giảm tỉ trọng ngành chế biến, chế tạo, tăng tỉ trọng ngành công nghệ cao.
tăng tỉ trọng ngành công nghiệp nặng, giảm tỉ trọng ngành năng lượng.
giảm tỉ trọng ngành khai khoáng, tăng tỉ trọng ngành chế biến, chế tạo.
tăng tỉ trọng ngành khai khoáng, giảm tỉ trọng ngành chế biến, chế tạo.
Câu 11

Thành phần kinh tế Nhà nước có vai trò

đóng góp nhiều nhất vào ngân sách Nhà nước.
tăng cường liên kết với các thị trường quốc tế.
định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung.
nâng cao năng lực quản lý và năng suất lao động.
Câu 12

Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế là

sự suy giảm của các loại tài nguyên thiên nhiên.
nhu cầu sử dụng dịch vụ từ nước ngoài ngày càng tăng.
sự tiến bộ và phát triển của khoa học công nghệ.
đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
Câu 13

Nhận định nào sau đây không phải vai trò của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế- xã hội nước ta?

Điều hành và quản lý các ngành chiến lược.
Mở rộng cơ sở hạ tầng, sản xuất, dịch vụ.
Tăng cường năng lực sản xuất và công nghệ.
Thúc đẩy các ngành sản xuất xuất khẩu.
Câu 14

Cho bảng số liệu:

Tổng số vốn FDI vào nước ta giai đoạn 2010 - 2021

Năm

2010

2014

2018

2021

Tổng số vốn (tỉ USD)

18,9

22,9

36,4

31,1

(Nguồn: Cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tổng số vốn FDI tăng liên tục qua các năm.
b) Giai đoạn 2014 - 2018 có tốc độ tăng trưởng FDI lớn nhất.
c) Tổng số vốn FDI tăng là do ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa.
d) Do bất ổn về chính trị, môi trường kinh doanh trong nước còn hạn chế nên FDI có xu hướng giảm.
Câu 15

Cho thông tin sau:

Tại Việt Nam, trong nội bộ ngành nông nghiệp đã chuyển dịch từ loại cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế thấp sang loại cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao hơn. Chẳng hạn như diện tích trồng lúa giảm từ 7,3 triệu ha năm 2005 xuống còn 7,1 triệu ha năm 2022, diện tích trồng ngô giảm từ 1 triệu ha năm 2005 xuống còn 0,9 triệu ha năm 2022; trái lại, diện tích trồng cà phê tăng từ 500 nghìn ha năm 2005 lên 709 nghìn ha năm 2022... Trong nội bộ ngành lâm nghiệp, tổng diện tích rừng tăng từ 13,3 triệu ha năm 2010 lên 14,8 triệu ha năm 2022, làm cho tỷ lệ che phủ rừng tăng từ 39,5% lên 42% trong khoảng thời gian này.

(Nguồn: Tạp chí Tài chính Online)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tổng diện tích rừng tăng 1,5 triệu ha trong giai đoạn 2010 - 2022.
b) Diện tích rừng tăng lên chủ yếu là rừng trồng.
c) Diện tích trồng ngô giảm mạnh trong giai đoạn 2005 - 2022.
d) Sản lượng lương thực giảm do nhu cầu tiêu thụ lương thực giảm.