Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế SVIP
Cho hệ phương trình {@p.pt1.tex()@@p.pt2.tex()@.
undefined
undefined .
undefined
=undefined.
undefined .
undefined
undefined .
; p.h3 = 'Bước 2: Thay $x$ vào phương trình thứ hai ta được phương trình: '; p.h4 = p.b[1]; p.h5 = '$\\Leftrightarrow y=; p.h55 = p.y; p.h6 = 'Bước 3: Thay $y$ tìm được vào biểu thức của $x$ ta tính được:'; p.h7 = '$x=; p.h77 = p.x; } else if (p.a[1] ==1 || p.a[1] ==-1) { p.btx = new btds((p.b[0]/p.a[1]) + ' + ' + (-p.a[0]/p.a[1]) + 'x'); p.bty = new btds(p.a[2]+ 'x + ' + p.a[3] + '(' + p.btx.rutgon().tex() + ')'); p.h1 = 'Bước 1: Từ phương trình thứ nhất, biểu diễn $y$ theo $x$, ta có:'; p.h2 = '$y=; p.h3 = 'Bước 2: Thay $y$ vào phương trình thứ hai ta được phương trình: '; p.h4 = p.b[1]; p.h5 = '$\\Leftrightarrow x=; p.h55 = p.x; p.h6 = 'Bước 3: Thay $x$ tìm được vào biểu thức của $y$ ta tính được:'; p.h7 = '$y=; p.h77 = p.y; } else if (p.a[2] ==1 || p.a[2] ==-1) { p.btx = new btds((p.b[1]/p.a[2]) + ' + ' + (-p.a[3]/p.a[2]) + 'y'); p.bty = new btds(p.a[0]+ '(' + p.btx.rutgon().tex() + ')' + '+' + p.a[1] + 'y'); p.h1 = 'Bước 1: Từ phương trình thứ hai, biểu diễn $x$ theo $y$, ta có:'; p.h2 = '$x=; p.h3 = 'Bước 2: Thay $x$ vào phương trình thứ nhất ta được phương trình: '; p.h4 = p.b[0]; p.h5 = '$\\Leftrightarrow y=; p.h55 = p.y; p.h6 = 'Bước 3: Thay $y$ tìm được vào biểu thức của $x$ ta tính được:'; p.h7 = '$x=; p.h77 = p.x; } else if (p.a[3] ==1 || p.a[3] ==-1) { p.btx = new btds((p.b[1]/p.a[3]) + ' + ' + (-p.a[2]/p.a[3]) + 'x'); p.bty = new btds(p.a[0]+ 'x + ' + p.a[1] + '(' + p.btx.rutgon().tex() + ')'); p.h1 = 'Bước 1: Từ phương trình thứ hai, biểu diễn $y$ theo $x$, ta có:'; p.h2 = '$y=; p.h3 = 'Bước 2: Thay $y$ vào phương trình thứ nhất ta được phương trình: '; p.h4 = p.b[0]; p.h5 = '$\\Leftrightarrow x=; p.h55 = p.x; p.h6 = 'Bước 3: Thay $x$ tìm được vào biểu thức của $y$ ta tính được:'; p.h7 = '$y=; p.h77 = p.y; }
Cho hệ phương trình:
{6x+2y=223x+21y=21.
Khẳng định nào sau đây đúng?
Cho hệ phương trình: {10x+10y=450x+50y=25
Sắp xếp đúng thứ tự để hoàn thành lời giải hệ phương trình trên.
- Từ phương trình thứ nhất ta có: 10x+10y=4⇔y=−1x+52
- Vậy hệ phương trình vô nghiệm.
- 50x+50.(−1x+52)=25⇔0.x=5 (vô nghiệm)
- Thế y=−1x+52 vào phương trình thứ hai ta được:
Cho hệ phương trình {5x−y=5(3−1)23x+35y=21.
Nghiệm của hệ trên là
Giải hệ phương trình: {(5+2)x+y=3−5−x+2y=6−25.
Nghiệm là: x= ; y= .
Tìm các số a, b sao cho hệ phương trình {3ax−(b+1)y=93bx+4ay=−3có nghiệm là (x;y)=(1;−5).
Đáp số:
a= và b=
Tìm a và b để đường thẳng y=ax+b đi qua điểm M(8;59) và N(7;52).
Đáp số: a= ; b= .
Tìm m để hai đường thẳng (d1):6x+7y=4 và (d2):4x+2y=m cắt nhau tại một điểm trên trục Oy.
Trả lời: m= .
Tìm m để hai đường thẳng (d1):6x+7y=3 và (d2):2x+3y=m cắt nhau tại một điểm trên trục Ox.
Trả lời: m= .
Cho hệ phương trình: ⎩⎨⎧x10+y7=3x4+y2=3538
Nghiệm của hệ trên là: x= ; y=
Cho hệ phương trình: {(3x+1)(2y+1)=(2x+1)(3y−1)(x+2)(4y−1)=(2x−1)(2y−1)
Nghiệm của hệ phương trình trên là: x= , y= .
Biết rằng: Đa thức P(x) chia hết cho đa thức x−a khi và chỉ khi P(a)=0.
Tìm các giá trị của m và n sao cho đa thức sau đồng thời chia hết cho x−2 và x−1.
P(x)=mx3+(m+1)x2−(−n−2)x+n
Trả lời: m= , n= .
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây