Luyện tập

Câu 1
1đ

Anh bù nhìn trong bài đọc được làm từ những vật liệu gì?

Một cái áo cũ nhưng phải thật lành lặn.
Một cái que hoặc một thanh tre nhỏ.
Một mê nón rách lơ xơ.
Một cái áo tơi lá cũ, hoặc một mảnh bao tải rách, cũng có thể là một manh chiếu rách.
Một thanh sắt dài.
Câu 2
1đ

Anh bù nhìn cầm theo cái gì?

Một thanh sắt.
Một cái lá chuối khô.
Một cái vọt tre.
Một nắm giấy.
Câu 3
1đ

Anh bù nhìn có nhiệm vụ gì?

Làm đồ chơi cho trẻ con.
Bảo vệ lúa khỏi bị chuột ăn.
Dọa chim, bảo vệ ruộng mới gieo hạt.
Dọa trẻ con trong làng, không cho chơi ở cánh đồng.
Câu 4
1đ

Vì sao các loài chim lại sợ anh bù nhìn?

Vì chỉ hơi thoảng gió thì từ tấm áo, cái nón, đến thanh roi đều cử động, phe phẩy, đung đưa khiến chúng tưởng có người đang cầm que đuổi chim.
Vì cứ khi nắng lên thì anh bù nhìn lại hiện ra với một dáng vẻ trông rất đỗi hùng dũng và có phần đáng sợ.
Vì anh bù nhìn luôn hoạt động và cầm que chạy theo đuổi lũ chim.
Vì chỉ hơi thoảng gió thì toàn thân anh bù nhìn lại rung lên bần bật và phát ra những âm thanh rờn rợn.
Câu 5
1đ

Từ "lơ xơ" trong câu Trên đầu que dọc là một mê nón rách lơ xơ. có nghĩa là gì?

Say mê theo những hình ảnh tốt đẹp nhưng xa vời, không thực tế.
Rách tả tơi thành nhiều mảnh nhỏ.
Hoảng loạn, mất phương hướng.
Thưa thớt, mỗi nơi một ít.
Câu 6
1đ

Biện pháp tu từ nổi bật được sử dụng trong đoạn văn sau là gì?

Những anh bù nhìn thật hiền lành, dễ thương, chăm chỉ làm việc của mình, chẳng đòi ăn uống gì và cũng chẳng bao giờ kể công. Các anh cũng không sợ nắng gắt, gió lạnh, mưa bão. Anh có bị gió xô ngã thì rồi cũng có người đỡ anh dậy, anh chẳng kêu khóc bao giờ.

Nhân hoá.
Chơi chữ.
Điệp từ.
So sánh.
Câu 7
1đ

Các bác nông dân làm gì khi những con chim ranh ma không còn sợ anh bù nhìn nữa?

Cất anh bù nhìn đi và tự tay đuổi chim.
Thay áo, nón và cần câu cho anh bù nhìn.
Đặt bẫy chim.
Tạo ra một anh bù nhìn cao lớn và đáng sợ hơn.
Câu 8
1đ

Bọn trẻ trong làng dành cho anh bù nhìn tình cảm gì?

Nhớ thương.
Yêu thích.
Kính trọng.
Ngưỡng mộ.
Câu 9
1đ

Điểm đáng yêu của các anh bù nhìn là gì?

Giúp các bác nông dân gieo hạt, cấy cày để có một vụ mùa bội thu.
Hiền lành, tốt bụng, thường xuyên giúp đỡ trẻ con trong làng.
Vui tính, không cáu gắt, làm trò vui cho trẻ con.
Không dọa dẫm, cáu gắt, lên mặt với trẻ con, giúp người nông dân bảo vệ ruộng mới gieo hạt.
Câu 10
1đ

Có thể thay từ ranh ma trong câu “Chỉ tiếc là cũng có những con chim ranh ma, một lần sà xuống biết đấy là anh bù nhìn, không có gì nguy hiểm, không có gì đáng sợ...” bằng từ nào dưới đây?

thông minh.
khôn khéo.
thông thái.
tinh ranh.