Luyện tập

Câu 1

Câu nào dưới đây không nói về cuộc đời của Hàn Mặc Tử?

Sinh năm 1912 tại huyện Phong Lộc, tỉnh Đồng Hới (nay thuộc Quảng Bình), mất năm 1940 tại Quy Nhơn.
Tuy sinh ra trong một gia đình giàu có nhưng Hàn Mặc Tử lại gặp nhiều bất hạnh.
Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí, làm thơ lấy các bút danh là Hàn Mặc Tử, Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh.
Sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa, có hai năm học trung học ở trường Pe-lơ-ranh.
Câu 2

Nhan đề "Mùa xuân chín" là sự kết hợp các từ loại nào?

Động từ và tính từ.
Động từ và danh từ.
Động từ và thán từ.
Danh từ và tính từ.
Câu 3

Ngôn ngữ trong bài thơ có nét đặc sắc là gì?

Giản dị, sống động, hóm hỉnh.
Tinh tế, giàu tính liên tưởng.
Sáng tạo, giàu hình tượng.
Giản dị, trong sáng thuần khiết.
Câu 4

Sắc thái cảm xúc chủ đạo toát ra từ khổ cuối của bài thơ là sắc thái nào sau đây?

Tuyệt vọng.
Hoài nghi.
Nhớ thương, hoài niệm.
Khát khao, vô vọng.
Câu 5

Lấy bút danh là Hàn Mặc Tử, nhà thơ có ngụ ý gì?

Ngụ ý coi mình là người làm nghề văn chương (Mặc).
Ngụ ý coi mình là công chức văn phòng (Mặc).
Ngụ ý coi mình là người có ngòi bút lạnh lùng (Hàn).
Ngụ ý coi mình là người sống nghèo khó nhưng thanh bạch (Hàn).
Câu 6

Dòng nào sau đây nhận xét đúng về không khí mùa xuân trong bài thơ?

Không khí mùa xuân rực rỡ, sang trọng.
Không khí mùa xuân rạo rực, say đắm.
Không khí mùa xuân giản dị, dân dã.
Không khí mùa xuân vui nhộn, sinh động.
Câu 7

Trong câu thơ "Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi", tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào?

Ẩn dụ hình thức.
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
Ẩn dụ phẩm chất.
Ẩn dụ cách thức.
Câu 8

Bài thơ có cách ngắt nhịp như thế nào? (Chọn 2 đáp án)

4/3.
2/2/3.
5/2.
3/4.
Câu 9

Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào? (Chọn 2 đáp án)

Sột soạt gió trêu tà áo biếc

Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang.

(Mùa xuân chín, Hàn Mặc Tử)

So sánh.
Hoán dụ.
Nhân hóa.
Ẩn dụ.
Câu 10

Hình ảnh con người trong bài thơ hiện lên qua nét chấm phá hoán dụ "tà áo biếc" cho thấy nhân vật trữ tình là người thế nào?

Có cái nhìn hiện thực đến trần trụi.
Nặng lòng suy tư với cuộc đời.
Luôn băn khoăn, trăn trở vì con người.
Xúc động trước thiên nhiên.
Câu 11

Từ ngữ nào diễn tả đúng nhất vẻ đẹp của hình ảnh thơ trong hai câu thơ sau.

Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời,

Bao cô thôn nữ hát trên đồi:

(Mùa xuân chín, Hàn Mặc Tử)

Trong trẻo, hồn nhiên.
Tràn đầy sức sống.
Giản dị, thân thuộc.
Thuần khiết, tự nhiên.
Câu 12

Dấu ... trong hai câu thơ sau: "- Ngày mai trong đám xuân xanh ấy / Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi... " không có tác dụng gì?

Diễn tả cảm xúc ngậm ngùi.
Tạo nên diễn đạt gần gũi.
Diễn tả cảm xúc tiếc nuối.
Tạo nên diễn đạt nhiều ẩn ý.
Câu 13

Từ láy "vắt vẻo" trong câu "Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi" có ý nghĩa gì?

Diễn tả vị trí trên cao nhưng không chỗ dựa vững chắc, như chỉ vắt ngang qua cái gì.
Gợi trạng thái buông thõng từ trên cao xuống và đưa qua đưa lại, vẻ mềm mại.
Diễn tả tiếng ca trong trẻo, say mê.
Hữu hình hóa một âm thanh vốn vô hình.
Câu 14

Nét đặc sắc nổi bật của khổ thơ sau nằm ở yếu tố nghệ thuật nào?

Tiếng ca bắt vẻo lưng chừng núi,

Hổn hển như lời của nước mây.

Thầm thĩ với ai ngồi dưới trúc

Nghe ra ý vị và thơ ngây...

(Mùa xuân chín, Hàn Mặc Tử)

Biện pháp nhân hóa.
Giọng điệu vui tươi.
Dấu câu linh hoạt.
Sử dụng từ láy.
Câu 15

Nội dung chính của khổ thơ đầu tiên là gì?

Thể hiện sự ngưỡng mộ của tác giả trước cảnh sắc quê hương.
Miêu tả bức tranh thiên nhiên buổi sớm mùa xuân.
Thể hiện sự gắn bó của tác giả với quê hương xứ sở.
Miêu tả bức tranh thiên nhiên đồng quê buổi sớm.
Câu 16

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

Về mặt hình thức, Thơ mới là sự đột phá mạnh mẽ khỏi những nguyên tắc

  1. miêu tả
  2. thi pháp
  3. vượt trội
chi phối mười thế kỉ thơ trung đại Việt Nam.

Câu 17

Khổ thơ thứ nhất sử dụng bao nhiêu từ láy?

2.
3.
4.
1.
Câu 18

Đoạn văn trên phân tích yếu tố nào của bài thơ Mùa xuân chín?

Thời gian nghệ thuật.
Không gian nghệ thuật.
Nhân vật trữ tình.
Ngôn ngữ.
Câu 19

Hoàn thành ý nghĩa nhan đề "Mùa xuân chín".

Nhan đề "Mùa xuân chín" đã gợi những liên tưởng rất lạ, rất đẹp.

  1. Tính từ
  2. Động từ
"chín" thường để miêu tả trạng thái của cây trái khi kết hợp với danh từ "mùa xuân" mở ra nhiều liên tưởng độc đáo. Nhan đề ấy gợi lên một
  1. thanh xuân
  2. mùa xuân
đang ở độ chín, với sức sống căng tràn, vẻ đẹp lung linh, sắc màu rạng rỡ, lòng người phơi phới
  1. xuân sắc
  2. xuân tình
...

Câu 20

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để thấy được nội dung bài thơ.

Bài thơ là mùa xuân đẹp, xanh tươi, đầy qua tình yêu tha thiết, và một nỗi nhớ nhung khắc khoải, da diết của nhân vật trữ tình về một thế giới tươi đẹp giờ chỉ còn trong .

kí ứccông trìnhsự sốngmãnh liệtbức tranhsức sống

(Kéo thả hoặc click vào để điền)