Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(8 câu)
Câu 1

Để thu thập dữ liệu về lộ trình các tuyến xe buýt đi qua trường học, phương pháp nào không phù hợp?

Tìm kiếm trên bản đồ số (Google Maps).
Quan sát bảng tin tại điểm chờ xe buýt.
Hỏi phụ xe hoặc bác tài xế.
Làm thí nghiệm.
Câu 2

Tên môn học yêu thích của học sinh lớp 6A:

Âm nhạc; Giáo dục thể chất; Giải tích hàm; Toán học; Ngữ văn; Tiếng Anh; Tin học

Dữ liệu không hợp lí trong dãy dữ liệu trên là

Giải tích hàm.
Ngữ văn.
Giáo dục thể chất.
Toán học.
Câu 3

Cho bảng thống kê về sở thích ăn trái cây của 20 nhân viên công ty OLM.

Táo

Dưa hấu

Nho

Bưởi

3

4

1

7

5

Loại trái cây được nhiều nhân viên yêu thích nhất là

Lê.
Dưa hấu.
Nho.
Táo.
Câu 4

Cho các loại quả thông thường sau: dừa, đào, xoài, mít, thanh long, nhãn, cam, dứa, dưa hấu, chôm chôm, lê, sầu riêng, vải. Các loại quả: không hạt, một hạt và nhiều hạt lần lượt có số lượng là

1; 6; 6.
2; 5; 6.
1; 4; 8.
2; 5; 5.
Câu 5

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết khối lượng (đơn vị: ki-lô-gam) cà chua bán được trong ba tháng đầu năm của một cửa hàng, trong đó, 🍅 bằng 10 kg.

Tháng 1

🍅🍅🍅🍅🍅

Tháng 2

🍅🍅🍅🍅

Tháng 3

🍅🍅🍅🍅🍅🍅🍅

Khối lượng cà chua mà cửa hàng bán được trong tháng 3 là

70 yến.
7 kg.
60 kg.
70 kg.
Câu 6

Một cửa hàng tạp hóa thống kê số nến bán được trong mỗi tuần ở biểu đồ dưới đây:

Tuần 1

🕯🕯🕯🕯🕯🕯🕯

Tuần 2

🕯🕯🕯🕯

Tuần 3

🕯🕯🕯🕯🕯

Tuần 4

🕯🕯🕯

Biết 🕯 ứng với 100 cây nến, số cây nến mà cửa hàng bán được trong bốn tuần là

1 900.
1 200.
700.
1 400.
Câu 7

Biểu đồ dưới đây cho biết số cân nặng (đơn vị: ki-lô-gam) của các bạn An, Bình, Đô, Nam, Huy.

Biểu đồ dưới đây cho biết số cân nặng (đơn vị: ki-lô-gam) của các bạn An, Bình, Đô, Nam, Huy.

Bạn nào nặng cân nhất?

Đô.
Huy.
Nam.
Bình.
Câu 8

Biểu đồ cột kép dưới đây thể hiện số học sinh nam và nữ trong lớp yêu thích các môn thể thao.

Biểu đồ cột kép dưới đây thể hiện số học sinh nam và nữ trong lớp yêu thích các môn thể thao.

Môn thể thao có số bạn yêu thích nhiều nhất là

Bóng bàn.
Cờ vua.
Bóng đá.
Cầu lông.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 9

Xem bảng thống kê thể loại văn học được học sinh lớp 6A yêu thích nhất:

Thể loại

Ngụ ngôn

Cổ tích

Truyền thuyết

Thần thoại

Số học sinh yêu thích

0

15

7

12

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Không có học sinh nào yêu thích thể loại văn học Truyền thuyết.
b) Thể loại văn học Cổ tích được yêu thích nhiều nhất.
c) Tổng số học sinh tham gia khảo sát là 34 bạn.
d) Dữ liệu không hợp lí trong bảng trên là 0.
Câu 10

Anh Đô có một hệ thống cửa hàng bánh ngọt gồm 5 cơ sở, biểu đồ dưới đây cho biết lợi nhuận (đơn vị: triệu đồng) của các cơ sở trong tháng 1 năm nay.

cửa hàng bánh ngọt gồm 5 cơ sở

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nếu cần đóng cửa cơ sở có lợi nhuận thấp nhất (trong tháng 1), anh Đô cần lựa chọn cơ sở 1.
b) Tổng lợi nhuận ở cả 5 cơ sở trong tháng 1 là 325325 triệu đồng.
c) So với tổng lợi nhuận của 5 cơ sở, cơ sở 4 có lợi nhuận chiếm trên 20%20\%.
d) Trong tháng 1, chênh lệch lợi nhuận của cơ sở lợi nhuận cao nhất và thấp nhất là 8585 triệu đồng.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 11

Kết quả xếp loại thi đua ba tổ lao động của một đội sản xuất được thống kê như sau: (đơn vị: người)

Tổ

Giỏi

Khá

Đạt

1

1212

44

44

2

1414

22

44

3

1010

33

77

Số người lao động xếp loại giỏi nhiều hơn số người lao động xếp loại đạt là bao nhiêu phần trăm (%)?

Trả lời:

Câu 12

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng xe đạp gửi trong công viên trong ba ngày cuối tuần:

Thứ sáu

🚲️🚲️🚲️🚲️

Thứ bảy

🚲️🚲️

Chủ nhật

🚲️🚲️🚲️🚲️🚲️

Số lượng xe đạp gửi trong công viên trong ngày chủ nhật nhiều hơn ngày thứ bảy là bao nhiêu chiếc? Biết rằng mỗi 🚲️ bằng 16 xe đạp.

Trả lời:

Câu 13

Biểu đồ dưới đây cho biết khối lượng (đơn vị: ki-lô-gam) hoa quả bán được tại một cửa hàng trong 1 tuần.

khối lượng (đơn vị: ki-lô-gam) hoa quả bán được tại một cửa hàng trong 1 tuần

Chủ cửa hàng cho biết trung bình mỗi loại quả bán được là 300300 kg và khối lượng cam bán được nhiều hơn tổng số táo và nho bán được là 2020 kg. Tính khối lượng cam bán được của cửa hàng trong tuần đó.

Trả lời:

Câu 14

Một cửa hàng bán gạo nếp và gạo tẻ trong 33 ngày bán hết 62006\,200 kg. Chủ cửa hàng cho biết, ngày đầu tiên bán được 25\dfrac{2}{5} số gạo tẻ và 900900 kg gạo nếp. Ngày thứ hai, bán được 14\dfrac{1}{4} số gạo tẻ còn lại và 25\dfrac{2}{5} số gạo nếp còn lại. Biểu đồ dưới đây cho biết khối lượng gạo bán được trong ba ngày.

Một cửa hàng bán gạo nếp và gạo tẻ trong $3$ ngày bán hết

Dựa vào biểu đồ cột kép và thông tin trên, tính khối lượng gạo nếp và tẻ bán được trong ngày thứ 2.

Trả lời: