Biết phương trình 2x2+9x+6=02x^2+9x+6=02x2+9x+6=0 có hai nghiệm phân biệt x1; x2x_1; \, x_2x1;x2. Không giải phương trình, tính tổng x1+x2x_1+x_2x1+x2.
Biết phương trình 2x2+9x+6=02x^2+9x+6=02x2+9x+6=0 có hai nghiệm phân biệt x1; x2x_1; \, x_2x1;x2. Không giải phương trình, tính tích x1x2x_1x_2x1x2.
Cho phương trình x2−x−3=0x^2-x-3=0x2−x−3=0 có hai nghiệm phân biệt x1; x2x_1; \, x_2x1;x2, giá trị của biểu thức A=x1+x25x1x2A=\dfrac{x_1+x_2}{5x_1x_2}A=5x1x2x1+x2 bằng
Cho phương trình −3x2−5x−2=0-3x^2-5x-2=0−3x2−5x−2=0 có hai nghiệm phân biệt x1; x2x_1; \, x_2x1;x2. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức M=x1+1x1+1x2+x2M=x_1+\dfrac1{x_1}+\dfrac1{x_2}+x_2M=x1+x11+x21+x2.
Biết rằng phương trình x2−x−3=0x^2-x-3=0x2−x−3=0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2x_1, \, x_2x1,x2. Giá trị của biểu thức C=x12+x22C=x_1^2+x_2^2C=x12+x22 bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Cho phương trình 2x2−4x−3=02x^2-4x-3=02x2−4x−3=0 có hai nghiệm phân biệt x1; x2x_1; \, x_2x1;x2. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức: A=(x1−x2)2A=(x_1-x_2)^2A=(x1−x2)2.
Giả sử x1, x2x_1, \, x_2x1,x2 là hai nghiệm của phương trình x2−5x+3=0x^2-5x+3=0x2−5x+3=0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức B=x13+x23B=x_1^3+x_2^3B=x13+x23.
Cho phương trình x2+5x−4=0x^2+5x-4=0x2+5x−4=0. Gọi x1, x2x_1, \, x_2x1,x2 là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, tính giá trị biểu thức Q=x12+x22+6x1x2Q=x_1^2+x_2^2+6x_1x_2Q=x12+x22+6x1x2.
Giả sử x1, x2x_1, \, x_2x1,x2 là hai nghiệm của phương trình x2−5x+3=0x^2-5x+3=0x2−5x+3=0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức C=1x14+1x24C=\dfrac1{x_1^4}+\dfrac1{x_2^4}C=x141+x241.
Cho phương trình −3x2−5x−2=0-3x^2-5x-2=0−3x2−5x−2=0 với x1, x2x_1, \, x_2x1,x2 là nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức N=1x1+3+1x2+3N=\dfrac1{x_1+3}+\dfrac1{x_2+3}N=x1+31+x2+31.
Gọi x1, x2x_1, \, x_2x1,x2 là hai nghiệm của phương trình x2−4x−7=0x^2-4x-7=0x2−4x−7=0. Tính giá trị của biểu thức T=x1x2+x2x1−2T=\dfrac{x_1}{x_2}+\dfrac{x_2}{x_1}-2T=x2x1+x1x2−2.
Giả sử x1, x2x_1, \, x_2x1,x2 là hai nghiệm của phương trình x2−5x+3=0x^2-5x+3=0x2−5x+3=0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức D=∣x1−x2∣D=\left| x_1-x_2 \right|D=∣x1−x2∣.
Cho phương trình −3x2−5x−2=0-3x^2-5x-2=0−3x2−5x−2=0. Với x1, x2x_1, \, x_2x1,x2 là nghiệm của phương trình, không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức P=x1−3x12+x2−3x22P=\dfrac{x_1-3}{x_1^2}+\dfrac{x_2-3}{x_2^2}P=x12x1−3+x22x2−3.
Cho phương trình −3x2−5x−2=0-3x^2-5x-2=0−3x2−5x−2=0. Với x1, x2x_1, \, x_2x1,x2 là nghiệm của phương trình, không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức Q=x1x2+2+x2x1+2Q=\dfrac{x_1}{x_2+2}+\dfrac{x_2}{x_1+2}Q=x2+2x1+x1+2x2.
Cho phương trình x2+3x−1=0x^2+3x-1=0x2+3x−1=0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2x_1, \, x_2x1,x2. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức T=3∣x1−x2∣x12x2+x1x22T=\dfrac{3\left| x_1-x_2 \right|}{x_1^2x_2+x_1x_2^2}T=x12x2+x1x223∣x1−x2∣.
Cho phương trình x2−12x+4=0x^2-12x+4=0x2−12x+4=0 có hai nghiệm dương phân biệt x1, x2.x_1, \, x_2.x1,x2. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức T=x12+x22x1+x2T=\dfrac{x_1^2+x_2^2}{\sqrt{x_1}+\sqrt{x_2}}T=x1+x2x12+x22.
Mùa hè bứt phá - Tự tin dẫn đầu lớp!
Nhận 1-3 ngày VIP từ OLM với mỗi lỗi được thông báo đúng