Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng

Câu 1

Cho hình chóp tam giác S.ABCS.ABC, đáy là tam giác đều cạnh aa, cạnh bên SA(ABC)SA \perp (ABC)SA=aSA=a.

Khoảng cách từ đỉnh SS đến cạnh BCBC

a63 \dfrac{a\sqrt{6}}{3} .
a32 \dfrac{a\sqrt{3}}{2} .
a72 \dfrac{a\sqrt{7}}{2} .
a33 \dfrac{a\sqrt{3}}{3} .
Câu 2

Cho tứ diện đều ABCDABCD cạnh aa.

Khoảng cách từ đỉnh AA đến cạnh BCBC

a64 \dfrac{a\sqrt{6}}{4} .
a32 \dfrac{a\sqrt{3}}{2} .
a22 \dfrac{a\sqrt{2}}{2} .
a63 \dfrac{a\sqrt{6}}{3} .
Câu 3

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCDSA(ABCD)SA\bot (ABCD ) đáy ABCDABCD là hình thoi cạnh bằng aaB^=60\widehat{B}=60^\circ. Biết SA=2aSA=2a, khoảng cách từ AA đến SCSC bằng

3a22\dfrac{3a\sqrt{2}}{2}.
5a62\dfrac{5a\sqrt{6}}{2}.
4a33\dfrac{4a\sqrt{3}}{3}.
2a55\dfrac{2a\sqrt{5}}{5}.
Câu 4

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.{A}'{B}'{C}'{D}' có cạnh bằng aa.

Khoảng cách từ điểm AA đến đường thẳng BD{B}'{D}' bằng

a32\dfrac{a\sqrt{3}}{2}.
a62\dfrac{a\sqrt{6}}{2}.
a63\dfrac{a\sqrt{6}}{3}.
a33\dfrac{a\sqrt{3}}{3}.
Câu 5

Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng aa và góc hợp bởi một cạnh bên và mặt đáy bằng α\alpha . Khoảng cách từ tâm của đáy đến một cạnh bên bằng

a2cotαa\sqrt{2}\cot \alpha .
a22sinα\dfrac{a\sqrt{2}}{2}\sin \alpha .
a2tanαa\sqrt{2}\tan \alpha .
a22cosα\dfrac{a\sqrt{2}}{2}\cos\alpha .
Câu 6

Cho tứ diện SABCSABC trong đó SASA, SBSB, SCSC vuông góc với nhau từng đôi một và SA=3aSA=3a, SB=aSB=a, SC=2aSC=2a. Khoảng cách từ AA đến đường thẳng BCBC bằng

7a55\dfrac{7a\sqrt{5}}{5}.
3a22\dfrac{3a\sqrt{2}}{2}.
5a66\dfrac{5a\sqrt{6}}{6}.
8a33\dfrac{8a\sqrt{3}}{3}.
Câu 7

Cho hình chóp A.BCDA.BCD có cạnh AC(BCD)AC\bot (BCD)BCDBCD là tam giác đều cạnh bằng aa. Biết AC=a2AC=a\sqrt{2}MM là trung điểm của BDBD. Khoảng cách từ CC đến đường thẳng AMAM bằng

a47a\sqrt{\dfrac{4}{7}}.
a23a\sqrt{\dfrac{2}{3}}.
a611a\sqrt{\dfrac{6}{11}}.
a75a\sqrt{\dfrac{7}{5}}.
Câu 8

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông tại AA, AC=a3,ABC^=30AC=a\sqrt{3},\,\widehat{ABC}=30^\circ , góc giữa SCSC và mặt phẳng (ABC)(ABC ) bằng 6060^\circ. Cạnh bên SASA vuông góc với đáy, EE là trung điểm BCBC. Khoảng cách từ AA đến đường thẳng SESE bằng

3a3a.
3a5\dfrac{3a}{\sqrt{5}}.
2a2a.
a3a\sqrt{3}.
Câu 9

Cho hình lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy là tam giác ABCABC vuông cân tại BB, điểm EE thuộc BCBC sao cho BC=3ECBC=3EC. Biết hình chiếu vuông góc của AA' lên mặt đáy trùng với trung điểm HH của ABAB. Cạnh bên AA=2aAA'=2a và tạo với đáy một góc 6060^\circ. Khoảng cách từ BB đên HEHE bằng kaka. Giá trị của kk bằng bao nhiêu? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Trả lời:

Câu 10

Cho hình chóp tam giác đều S.ABCS.ABC có cạnh đáy bằng aa, cạnh bên bằng 2a2a. Gọi II là trung điểm của BCBC, GG là trọng tâm tam giác ABCABC.

Khẳng định nào dưới đây đúng?

d(A,SI)=32d(G,SI)d(A,SI)=\dfrac32d(G,SI)
d(A,SI)=2d(G,SI)d(A,SI)=2d(G,SI)
d(A,SI)=d(G,SI)d(A,SI)=d(G,SI).
d(A,SI)=3d(G,SI)d(A,SI)=3d(G,SI).