Hình thoi và hình vuông

Câu 1
1đ

Khẳng định nào dưới đây sai?

Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau và bằng nhau là hình thoi.
Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.
Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
Câu 2
1đ

Cho hình thoi ABCDABCD có BAC^=35∘\widehat{BAC} = 35^\circ. Số đo các góc của hình thoi là:

⚡BAD^=BCD^=\widehat{BAD} = \widehat{BCD} = ∘^\circ;

⚡ABC^=ADC^=\widehat{ABC} = \widehat{ADC} = ∘^\circ.

Câu 3
1đ

loading...

Tứ giác trên là hình thoi theo dấu hiệu nào?

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau.
Tứ giác có hai đường chéo giao nhau tại trung điểm mỗi đường.
Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
Tứ giác có hai đường chéo vuông góc.
Câu 4
1đ

Chọn khẳng định sai.

Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
Tứ giác có bốn góc bằng nhau là hình thoi.
Câu 5
1đ

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Tứ giác có hai đường chéo … là hình thoi".

giao nhau tại trung điểm mỗi đường.
giao nhau tại trung điểm mỗi đường và vuông góc với nhau.
bằng nhau.
bằng nhau và giao nhau tại trung điểm mỗi đường.
Câu 6
1đ

Cho hình thoi ABCDABCD có AB=ACAB = AC. Khi đó B^=D^=\widehat{B}=\widehat{D}= ∘^\circ; A^=C^=\widehat{A}=\widehat{C}= ∘^\circ.

Câu 7
1đ

Cho tam giác ABCABC và điểm DD thuộc cạnh BCBC. Kẻ DIDI // ACAC và DKDK // ABAB (I∈AB,K∈AC)\left(I\in AB,K\in AC\right). Tứ giác AIDKAIDK là hình thoi khi ADAD là

đường trung trực của cạnh BCBC.
đường phân giác góc AA.
đường trung tuyến từ đỉnh AA.
đường cao từ đỉnh AA.
Câu 8
1đ

Khẳng định: mỗi tứ giác sau đây là hình thoi đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) loading...
b) loading...
c) loading...
Câu 9
1đ

loading...

Tứ giác trên là hình vuông theo dấu hiệu nhận biết nào sau đây?

Hình thoi có một góc vuông.
Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.
Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.
Câu 10
1đ

loading...

Tứ giác trên là hình vuông theo dấu hiệu nhận biết nào sau đây?

Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hình thoi có một góc vuông.
Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.
Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.
Câu 11
1đ

Khẳng định nào sau đây là định nghĩa không phải tính chất của hình vuông?

Hai đường chéo vuông góc với nhau.
Bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.
Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình vuông.
Các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
Câu 12
1đ

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Hình thoi có hai đường chéo … là hình vuông".

vuông góc.
vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
bằng nhau.
cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Câu 13
1đ

Dấu hiệu nhận biết nào sau đây không đủ để kết luận tứ giác tương ứng là hình vuông?

Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.
Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.
Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.
Câu 14
1đ

Dấu hiệu nhận biết nào sau đây không đủ để kết luận tứ giác tương ứng là hình vuông?

Hình thoi có hai đường chéo vuông góc là hình vuông.
Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.
Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
Câu 15
1đ

loading...

Cho tam giác ABC{ABC} vuông tại A{A}, D{D} là một điểm thuộc cạnh BC{BC}. Qua D{D} vẽ các đường thẳng song song với AB{AB} và AC{AC}, chúng cắt các cạnh AC{AC}, AB{AB} theo thứ tự tại E{E} và F{F}. Xác định vị trí điểm D{D} trên cạnh BC{BC} để tứ giác AFDE{AFDE} là hình vuông.

A
DD là chân đường cao tại đỉnh AA trên cạnh BC{BC}.
B
DD là trung điểm của BC{BC}.
C
DD là giao điểm của đường phân giác trong BAC^{\widehat{BAC}} với BC{BC}.
D
DD là giao điểm của trung tuyến từ AA của tam giác ABCABC với BC{BC}.